Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: - Mức lương: là mức lương trong thang lương. (Lưu ý: Theo quy định, mức lương khi làm bảng lương không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định. => Xem mức lương tối thiểu vùng năm 2019 tại đây) - Phụ cấp lương, c ác khoản bổ sung khác. 3. VietTimes -- Từ ngày 1/1/2019, sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 2.920.000 đến 4.180.000 đồng/tháng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Năm 2019, lương tối thiểu tăng thêm từ 160.000 đến 200.000 đồng/người/ tháng. Lao động tại TP.HCM nhận mức Lương tối thiểu vùng tăng thêm 6% từ ngày 1/7/2022. - Nghị định 38/2022/NĐ-CP đã điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng tăng thêm bình quân 6% so với quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Cụ thể: Vùng I tăng 260.000 đồng, từ 4.420.000 đồng/tháng lên 4.680.000 đồng/tháng. Theo dự thảo, mức LTT giờ quy định theo 4 vùng gồm: Vùng I là 22.500 đồng/giờ, vùng II là 20.000 đồng/giờ, vùng III là 17.500 đồng/giờ, vùng IV là 15.600 đồng/giờ. Mức lương cụ thể dự tính được điều chỉnh tăng như sau: - Lương tối thiểu tại Vùng I tăng thêm 5,0% (mức mới 4.180.000 đồng/tháng) - Lương tối thiểu tại Vùng II tăng thêm 5,1% (mức mới 3.710.000 đồng/tháng) - Lương tối thiểu tại Vùng III tăng thêm 5,2% (mức mới 3.250.000 Kme2X. Tham gia ý kiến về phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp năm 2013 phương án kèm theo.Nghị định 90/ 2019/ NĐ- theo hợp đồng lao quy định của Bộ luật Lao động năm đồng tiền lương quốc accordance with the Labour Code 2012,Government shall announce the regional minimal wage on the basis of the recommendations of the National Wages ngày 1 tháng 1 năm 2018, Hội đồng tiền lươngFrom 1 Jan 2018,Hội đồng tiền lương quốc gia thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về điều chỉnh,The National Wage Council implements the advisory function for the Government about adjustment,Nghị định có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế cho Nghị định số 122/ 2015/ NĐ-The Decree comes into effect on 01 January 2017 andMức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bìnhThe lowest wage level of the simplest work or title in normal laborChỉ tính từ giai đoạn 2008- 2016 mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp trong nước đã tăng bình quân 26,4%/ năm và đối với các doanh nghiệp FDI đã tăng 18,1%/ from the period 2008-2016 the regional minimum wage for domestic enterprises has increased per year on average and for FDI enterprises increased per year. thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố' Điều 91 của Bộ luật Lao động 2012.The government announced the regional minimum wages, and the sectoral minimum wage'are determined through the sector collective negotiation and specified in the sector collective labour agreement but is not lower than the minimal salary rate announced by the Government'Article 91 of the Labour Code 2012.Rà soát, đánh giá việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 70/ 2011/ NĐ- CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ, trong đó đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân kèm theo số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện mức lương tối thiểu vùng của các doanh nghiệp số thực hiện cao hơn, thấp hơn theo vùng, loại hình doanh nghiệp.To review, evaluate performance of region-based minimum wage levels within their managed localities as prescribed in the Government's Decree No. 70/2011/ND-CP, of August 22, 2011, in which evaluate good faces, bad faces and reason enclosed with figures summing up on enterprises' implementation of region-based minimum wage levelsnumber applying higher, lower than under levels of regions, types of enterprise.Why do you suspect this would change if minimum wage were to rise?Đồng thời, Nghị định cũng duyĐây là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về điều chỉnh, công bố mức lương tối thiểu vùng và mức tiền lương trên thị trường lao is the advisory body to the Government on the adjustment, announced the minimum wages and the wages level in the labour đồng thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về điều chỉnh, công bố mức lương tối thiểu vùng và mức tiền lương trên thị trường lao is the advisory body to the Government on the adjustment, announced the minimum wages and the wages level in the labour nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế vàThe enterprise operating in industry park, export processing zone,Ngoài ra, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn đồng thời thông báo đến bạn các hành động kế tiếp để đảm bảo mọi việc được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. and inform to you for your next action to make sure everything is done correctly and in accordance with law. Tiền lương là nguồn thu nhập để đảm bảo cuộc sống không chỉ cho người lao động mà còn cho các thành viên trong gia đình của họ. Tiền lương của người lao động được trả trên cơ sở thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó, tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định là ở từng thời kỳ là cơ sở để các bên thỏa thuận, việc xác định tiền lương cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào tiền lương tối thiểu, bởi lẽ, khi xác định lương tối thiếu nhà nước đã xem xét tình hình kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất cho người lao động. Cơ sở pháp lý – Bộ luật lao động 2019; – Nghị định 90/2019?NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7 – Tiền lương là gì? Điều 90, Bộ luật lao động giải thích Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. – Tiền lương tối thiểu là gì? Dưới góc độ lý luận, tiền lương tối thiếu được hiểu là từ ghép của hai cụm từ “tiền lương” và “tối thiểu”, thuật ngữ tối thiểu theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học định nghĩa là “ít nhất, không thể ít hơn được nữa”, từ đó lương tối thiểu được hiểu là “tiền lương ít nhất trả định kỳ cho người lao động” hay “tiền công ít nhất mà người lao động được nhận định kỳ” Bộ luật lao động 2019 cũng đã đưa ra định nghĩa về tiền lương tối thiểu như sau Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội. – Bản chất của lương tối thiểu Bản chất kinh tế là sự tác động qua lại của hai yếu tố 1. Cơ sở xác đinh lương tối thiểu- mức độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát tiền tệ, nhằm tạo được mức lương tối thiểu có sự ổn định trong một thời gian, duy trì được sự ổn định xã hội; tạo ra mức sống tương đối đồng đều giữa các khu vực dân cư; 2. Chính sách chi ngân sách quốc giá với khu vực công hoặc cung cầu lao động khu vực tư. Bản chất pháp lý là sự thể chế hóa bản chất kinh tế của lương tối thiểu. Có nghĩa là, pháp luật trên cơ sở mức độ phát triển kinh tế, các yếu tố khác mà luật hóa quy định về lương tối thiểu. Lương tối thiểu mang bản chất pháp lý bởi đó là thuật ngữ pháp lý, được pháp luật quốc gia quy định, thiết lập căn cứ để các chủ thể trong quan hệ lao động làm cơ sở thực hiện. Đồng thời, có các biện pháp bảo vệ và bảo đảm thực hiện, nếu lương tối thiểu không được bảo đảm, thì sẽ có cơ chế xử phạt và buộc phải thực hiện đúng. – Đặc điểm của lương tối thiểu. Lương tối thiểu là khoản tiền nhỏ nhất mà người lao động có thể được hưởng, vì đây là khoản tiền được xác định để lấy làm trung tâm cho sự thỏa thuận về lương chính thức của người lao động. Lương tối thiểu là giá cả của sức lao động trong những điều kiện bình thường nhất, tương ứng với trình độ của người sử dụng lao động ở mức thấp nhất. Đặc điểm này chịu sự tác động của quy luật giá cả, giá trị hàng hóa sức lao động của người lao động như thế nào thì mức lương của họ làm những công việc nhất định trong điều kiện bình thường tương ứng như vậy. Về mặt kinh tế, lương tối thiếu đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và những người trong gia đình họ. Việc gắn nhu cầu của người lao động và những người phụ thuộc vào họ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, xác định được bản chất, sự ưu việt về chế độ tiền lương tối thiểu, thể hiện sự phát triển và tiến bộ của các quốc gia, đồng thời thể hiện sự tiến bộ trong chính sách phân phối thu nhập. Lương tối thiểu chịu sự ảnh hưởng của tình hình kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ. Đặc điểm này xuất phát tự bản chất kinh tế của lương tối thiểu, quy định về lương tối thiểu phụ thuộc vào tình hình tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát,… – Vai trò của lương tối thiểu. Lương tối thiểu có vai trò vô cùng quan trọng, là cơ sở xác định tiền lương cho người lao động; là cơ sở xác định các chế độ phụ cấp theo lương; là cơ sở phản ánh mặt bằng giá trị hàng hóa sức lao động của từng quốc gia; đánh gía sự phát triển nền kinh tế quốc gia; là một yếu tố tham khảo để xây dựng chuẩn nghèo cho từng quốc gia. – Căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu Theo Khoản 3, điều 91 Bộ luật lao động 2019. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp – Phân loại mức lương tối thiểu. – Theo khu vực hưởng lương tối thiểu đối với người lao động là trong khu vực công; lương tối thiểu đối với người lao động làm việc ngoài khu vực công. – Theo chủ thể trả lương lương tối thiểu do nhà nước quy định; lương tối thiểu do người sử dụng lao động quy định; lương tối thiểu do Hiệp hội các nhà sản xuất, kinh doanh quy định,… – Theo ngành nghề lương tối thiểu dành cho nhóm ngành nông nghiệp nhóm ngành khai khoáng, nhóm ngành hóa chất, nhóm ngành xây dựng,.. – Theo loại công việc lương tối thiểu dành cho người lao động trong lĩnh vực lọc hóa dầu, trong lĩnh vực thăm dò dầu khí; lương tối thiểu dành cho công nhân trực tiếp thi công tại các công trình, kỹ sư quản lý, giám sát công trình,… – Theo điều kiện kinh tế-xã hội áp dụng lương tối thiểu lương tối thiểu đối với khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển; lương tối thiểu đối với khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; lương tối thiểu đối với vùng đồng bằng, trung du, miền núi; lương tối thiểu đối với người lao động trong khu chế xuất, khu công nghiệp. – Theo hình thức trả lương lương tối thiểu theo thời gian; lương tối thiểu theo sản phẩm; lương tối thiểu theo năng suất lao động. Tiền lương tối thiểu trong Tiếng Anh là “Minimum wages”. 2. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng như thế nào? Khoản 2, Điều 91 Bộ luật lao động 2019 xác định mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng giờ. Mức lương tối thiểu vùng được quy định cụ thể tại Nghị định 90/2019?NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, theo đó Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng 1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau a Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. b Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. d Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm a Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; b Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm a Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; b Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005; c Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề; d Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm; đ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp; e Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học; g Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài; h Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề. 3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp Từ ngày 01/01/2023, mức lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao thể, mức lương tối thiểu vùng 2023 theo tháng và mức lương tối thiểu vùng 2023 theo giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sauNghị định 38/2022/NĐ-CP không có quy định về mức lương trả cho người lao động đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% mức lương tối thiểu vùng tương ứng. Tuy nhiên, đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận đó, các nội dung đã thực hiện trong đó có chế độ tiền lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật lao động. STT Tỉnh/thành phố trực thuộc TW Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh Vùng Lương tối thiểu tháng Đồng/tháng Lương tối thiểu giờ Đồng/giờ 01 Hồ Chí Minh - Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp - Thành phố Thủ Đức - Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè I - Huyện Cần Giờ II 02 Hà Nội - Các quận Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân. - Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ - Thị xã Sơn Tây I - Các huyện Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức II 03 Bình Dương - Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An - Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên - Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo I 04 Hải Phòng - Các quận Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An - Các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy I - Huyện Bạch Long Vĩ II 05 Đồng Nai - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh - Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc I - Các huyện Định Quán, Thống Nhất II - Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú III 06 Bà Rịa - Vũng Tàu - Thành phố Vũng Tàu - Thị xã Phú Mỹ I - Thành phố Bà Rịa II - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo III 07 Quảng Ninh - Thành phố Hạ Long I - Các thành phố Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái - Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều II Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, Hải Hà III - Các huyên Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ IV 08 Hải Dương - Thành phố Hải Dương II - Thành phố Chí Linh - Thị xã Kinh Môn - Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ III - Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang IV 09 Hưng Yên - Thành phố Hưng Yên - Thị xã Mỹ Hào - Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ II - Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ III 10 Vĩnh Phúc - Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên - Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc II - Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô III 11 Bắc Ninh - Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn - Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài II 12 Thái Nguyên - Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên II - Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ III - Các huyện Định Hóa, Võ Nhai IV 13 Phú Thọ - Thành phố Việt Trì II - Thị xã Phú Thọ - Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông III - Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập IV 14 Lào Cai - Thành phố Lào Cai II - Thị xã Sa pa - Huyện Bảo Thắng III - Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn IV 15 Nam Định - Thành phố Nam Định - Huyện Mỹ Lộc II - Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên III 16 Ninh Bình - Thành phố Ninh Bình II - Thành phố Tam Điệp - Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư III - Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô IV 17 Thừa Thiên Huế - Thành phố Huế II - Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà - Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang III - Các huyện A Lưới, Nam Đông IV 18 Quảng Nam - Thành phố Hội An, Tam kỳ II - Thị xã Điện Bàn - Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình III - Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang. IV 19 Đà Nẵng - Các quận Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ - Huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa II 20 Khánh Hòa - Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh II - Thị xã Ninh Hòa - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh III - Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa IV 21 Lâm Đồng - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc II - Các huyện Đức Trọng, Di Linh III - Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông IV 22 Bình Thuận - Thành phố Phan Thiết II - Thị xã La Gi - Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam III - Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình IV 23 Tây Ninh - Thành phố Tây Ninh - Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành - Huyện Gò Dầu II - Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu III 24 Bình Phước - Thành phố Đồng Xoài - Thị xã Chơn Thành - Huyện Đồng Phú II - Các thị xã Phước Long, Bình Long - Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng III - Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập IV 25 Long An - Thành phố Tân An - Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc II - Thị xã Kiến Tường - Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa III - Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng IV 26 Tiền Giang - Thành phố Mỹ Tho - Huyện Châu Thành II - Các thị xã Gò Công, Cai Lậy - Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước III - Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông IV 27 Cần Thơ - Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt II - Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh III 28 Kiên Giang - Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc II - Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành III - Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành IV 29 An Giang - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc II - Thị xã Tân Châu - Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn III - Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú IV 30 Trà Vinh - Thành phố Trà Vinh II - Thị xã Duyên Hải III - Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long IV 31 Cà Mau - Thành phố Cà Mau II - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời III - Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân IV 32 Bến Tre - Thành phố Bến Tre - Huyện Châu Thành II - Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam III - Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú IV 33 Bắc Giang - Thành phố Bắc Giang - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang III - Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam IV 34 Hà Nam - Thành phố Phủ Lý - Thị xã Duy Tiên - Huyện Kim Bảng III - Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm IV 35 Hòa Bình - Thành phố Hòa Bình - Huyện Lương Sơn II - Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc IV 36 Thanh Hóa - Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn - Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn - Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương III - Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định IV 37 Hà Tĩnh - Thành phố Hà Tĩnh - Thị xã Kỳ Anh III - Thị xã Hồng Lĩnh - Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà IV 38 Phú Yên - Thành phố Tuy Hòa - Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa III - Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa IV 39 Ninh Thuận - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc III - Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam IV 40 Kon Tum - Thành Phố Kon Tum - Huyện Đăk Hà III - Các huyện Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông IV 41 Vĩnh Long - Thành phố Vĩnh Long - Thị xã Bình Minh II - Các huyện Long Hồ, Mang Thít III - Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm IV 42 Hậu Giang - Thành phố Vị Thanh, Ngã Bảy - Các huyện Châu Thành, Châu Thành A III - Thị xã Long Mỹ - Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp IV 43 Bạc Liêu - Thành Phố Bạc Liêu II - Thị xã Giá Rai - Huyện Hòa Bình III - Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải IV 44 Sóc Trăng - Thành phố Sóc Trăng - Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm III - Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung IV 45 Bắc Kạn - Thành phố Bắc Kạn III - Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì IV 46 Cao Bằng - Thành phố Cao Bằng III - Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, Quảng Hòa IV 47 Đắk Lắk - Thành phố Buôn Mê Thuột III - Thị xã Buôn Hồ - Các huyện Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Pắc, Lắk, M'Drắk IV 48 Đắk Nông - Thành phố Gia Nghĩa III - Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức IV 49 Điện Biên - Thành phố Điện Biên Phủ III - Thị xã Mường Lay - Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ IV 50 Đồng Tháp - Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự III - Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười. IV 51 Gia Lai - Thành phố Pleiku III - Các thị xã An Khê, Ayun Pa - Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ IV 52 Hà Giang Thành phố Hà Giang III - Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh IV 53 Lai Châu - Thành phố Lai Châu III - Các huyện Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên, Nậm Nhùn IV 54 Lạng Sơn - Thành phố Lạng Sơn III - Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan IV 55 Quảng Bình - Thành phố Đồng Hới II - Thị xã Ba Đồn - Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch. III - Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa IV 56 Nghệ An - Thành phố Vinh - Thị xã Cửa Lò - Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên II - Các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai - Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn III - Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương IV 57 Quảng Trị - Thành phố Đông Hà III - Thị xã Quảng Trị - Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh IV 58 Sơn La - Thành phố Sơn La III - Các huyện Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ IV 59 Thái Bình - Thành phố Thái Bình III - Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư IV 60 Tuyên Quang - Thành phố Tuyên Quang III - Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn IV 61 Yên Bái - Thành phố Yên Bái III - Thị xã Nghĩa Lộ - Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình IV 62 Bình Định - Thành phố Quy Nhơn III - Các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn - Các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân IV 63 Quảng Ngãi - Thành phố Quảng Ngãi - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh III - Thị xã Đức Phổ - Các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành IV Như vậy, so với năm 2022, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2023 tiếp tục giữ nguyên và áp dụng theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP cho đến khi có quy định mới về lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng tạm dịch Region-based Minimum Wage là mức lương vận dụng so với người lao động thao tác theo hợp đồng lao động theo qui định .Mức lương tối thiểu vùng Region-based Minimum Wage Ảnh USA today Mức lương tối thiểu vùng Region-based Minimum Wage Mức lương tối thiểu vùng – danh từ, trong tiếng Anh tạm dịch là Region-based Minimum Wage. Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn 1. Doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận nào thì vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị chức năng, Trụ sở hoạt động giải trí trên những địa phận có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị chức năng, Trụ sở hoạt động giải trí ở địa phận nào, vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận đó .2. Doanh nghiệp hoạt động giải trí trong khu công nghiệp, khu công nghiệp nằm trên những địa phận có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì vận dụng theo địa phận có mức lương tối thiểu vùng cao nhất .3. Doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận có sự đổi khác tên hoặc chia tách thì trong thời điểm tạm thời vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận trước khi đổi khác tên hoặc chia tách cho đến khi nhà nước có qui định mới . 4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận là thành phố thường trực tỉnh được xây dựng mới từ một địa phận hoặc nhiều địa phận thuộc vùng IV thì vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận thành phố thường trực tỉnh còn lại . Mức lương tối thiểu vùng ở Việt Nam 1. Qui định mức lương tối thiểu vùng vận dụng so với người lao động thao tác ở doanh nghiệp như sau a Mức đồng / tháng, vận dụng so với doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận thuộc vùng I . b Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c Mức đồng / tháng, vận dụng so với doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận thuộc vùng III .d Mức đồng / tháng, vận dụng so với doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận thuộc vùng IV . 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được qui định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Theo Nghị định Số 90/2019/NĐ-CP lên Chính phủ để ban hành Nghị định mới về lương tối thiểu vùng 2019. for issuance of a new Decree on Region-based Minimum Wage of hơn 4 tiếng họp kín, các thành viên HộiAfter four hours of heated discussions, representatives of the VietnamTăng trung bình 3,29% trong nửa đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu là do tăng giá trong chi phí y tế cũng như học phí phí,The average increase was in the first half of 2018 over the same period last year, mainly due to increases in medical costs as well as tuition fees,Sau khi bỏphiếu, Hội đồng tiền lương Quốc gia đã thống nhất mức đề xuất tăng lương tối thiểuvùng 2019 là 5,3%. Đây….After the vote,the National Wage Council agreed that the proposed minimum wage increase in 2019 was This is the consensus of 15/15 members of the National…. của Chỉ số Giá Tiêu dùng CPI trong giai đoạn 2010- 2011 nhưng lại cao gấp 3 lần tăng trưởng CPI trong năm 2012. in 2010-2011, but three times higher than CPI growth since tính từ giai đoạn 2008- 2016 mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp trong nước đã tăng bình quân 26,4%/ năm và đối với các doanh nghiệp FDI đã tăng 18,1%/ năm. year on average and for FDI enterprises increased per cạnh đó Công đoàn cơ sở còn phối hợp với Ban Giám đốc côngty xây dựng thang bảng lương cao hơn mức lương tối thiểuvùng do Nhà nước quy định nhằm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên công ty, nâng cao đời sống người lao động công the grassroots labor union also coordinates with the company's Board ofDirectors to build a salary scale higher than the minimum salary level regulated by the Government in order to increasethe income of the company's employees and improve their living ngày 9 tháng 7, Hội đồng tiền lương quốc gia đã tổ chức mộtOn July 9,Trong cuộc họp, hai luồng tùy chọn cho tiền lương đãDuring the meeting, two option streams for the wage were recommended,Các doanh nghiệp nước ngoài lo ngại về chi phí lao động của Việt Nam ngày càng tăng cao sau khi quy định về giảm giờ làm việc được ban hành, nhất là trong bối cảnhcác mức đóng Bảo hiểm Xã hội của Việt Nam đang đứng ở mức cao trong khu vực và lương tối thiểu vùng ở Việt Nam tăng đều qua các enterprises are concerned about high increases in labour costs in Vietnam after the regulations reducing working hours are issued, especially when Vietnam's socialinsurance premiums are at a high level in the region and Vietnam's minimum regional wage has increased steadily over the years. chủ đề của cuộc tranh luận nóng giữa chính quyền và đại diện cho người sử dụng lao động và nhân viên. of heated debate between authorities and representatives for employers and hai phiên họp, Hội đồng Tiền lương quốc giavẫn chưa thể chốt mức tănglương tối thiểuvùng 2019 là bao nhiêu….After two sessions, the National Payroll CouncilDù vậy, thực tế hiện nay là nhiều doanh nghiệp đang thực hiện chi trảlương cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng năm 2019 nên việc tănglương tối thiểu năm 2020 sẽ chủ yếu tác động đến chi phí đóng BHXH mà thôi”. mainly affect Social Insurance contribution costs”.Tuy nhiên, những cuộc biểu tình trong những tuần gần đây ở Campuchia đã có một bước chuyển biến mới saukhi các công nhân may mặc ở một số vùng bắt đầu đình công và đòi tăng mức lương tối thiểu của họ lên 160 in recent weeks the demonstrations in Cambodiatook another turn after garment factory workers in several parts of the country began striking over demands that their minimum wage be increased to 160 vậy, với mức tăng lươngtối thiểu vùng năm 2020 là 5,5% được kỳ vọng là sẽ đáp ứng 100% nhu cầu sống tối with the expected increase in 2020, the new wages are expected to meet 100% of the minimum living chưa chốt được mức tănglương tối thiểu vùng 2019 minimum wage increase has not yet been theo dõi mức tănglương tối thiểu vùng năm 2019 tại Nhật BảnObservance of the 2019 Minimum Wage increase of workers in 12,4% lương tối thiểu proposes percent increase of region-based minimum bắt buộc tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng?Will it be necessary to raise salaries once the minimum wage is increased?Gần đây trên các phương tiện thông tin đại chúng thường nói tới việc tăng mức lương tối thiểu been a lot of talk in the news lately about raising the minimum wage. Mức lương tối thiểu vùng tạm dịch Region-based Minimum Wage là mức lương vận dụng so với người lao động thao tác theo hợp đồng lao động theo qui định . Mức lương tối thiểu vùng Region-based Minimum Wage Ảnh USA today Mức lương tối thiểu vùng Region-based Minimum WageMức lương tối thiểu vùng – danh từ, trong tiếng Anh tạm dịch là Region-based Minimum lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn1. Doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận nào thì vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị chức năng, Trụ sở hoạt động giải trí trên những địa phận có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị chức năng, Trụ sở hoạt động giải trí ở địa phận nào, vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận đó .2. Doanh nghiệp hoạt động giải trí trong khu công nghiệp, khu công nghiệp nằm trên những địa phận có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì vận dụng theo địa phận có mức lương tối thiểu vùng cao nhất .3. Doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận có sự biến hóa tên hoặc chia tách thì trong thời điểm tạm thời vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận trước khi đổi khác tên hoặc chia tách cho đến khi nhà nước có qui định mới .4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận là thành phố thường trực tỉnh được xây dựng mới từ một địa phận hoặc nhiều địa phận thuộc vùng IV thì vận dụng mức lương tối thiểu vùng qui định so với địa phận thành phố thường trực tỉnh còn lại .Mức lương tối thiểu vùng ở Việt Nam1. Qui định mức lương tối thiểu vùng vận dụng so với người lao động thao tác ở doanh nghiệp như sau a Mức đồng / tháng, vận dụng so với doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận thuộc vùng I .b Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng Mức đồng / tháng, vận dụng so với doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận thuộc vùng III .d Mức đồng / tháng, vận dụng so với doanh nghiệp hoạt động giải trí trên địa phận thuộc vùng IV .2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được qui định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Theo Nghị định Số 90/2019/NĐ-CP

lương tối thiểu vùng tiếng anh là gì