Trong 2 ngày qua, nhiều cửa hàng kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ngưng bán hoặc bán nhỏ giọt do hết nguồn cung. Hàng loạt cây xăng ở Đồng Nai bán nhỏ giọt hoặc ngưng bán . NDO Còn anh Trần Khắc Thiết, ngụ phường Trảng Dài trong sáng cùng ngày phải đi Số lượng các tập phim của Peppa Pig sử dụng từ khóa Wolfoo được Sconnect thông báo là 53 tập phim. Các tập phim có sử dụng từ khóa này được công chiếu Trường University of Canberra nổi tiếng tại Australia có 242 khóa học. Tất cả các ứng viên quốc tế phải đáp ứng yêu cầu trình độ thông thạo tiếng Anh tối UC đã phát triển mối quan hệ đối tác chặt chẽ với các nhà tuyển dụng ở cả Úc và nước ngoài để tạo Cuộc thi NÓI TIẾNG ANH "SPEAK UP 2022" dành riêng cho HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC - "Tự tin nói tiếng Anh, Tự tin là chính mình" HỆ THỐNG TRUNG TÂM ANH NGỮ ÂU CHÂU KHUYẾN HỌC THÁNG 2 2022 Điểm tin thế giới. 12 Tháng 10 2022. Ngày 11-10, hãng tin Sputnik cho biết trả lời câu hỏi về những thông tin cho rằng Matxcơva chuẩn bị thực hiện các vụ tấn công bằng vũ khí hủy diệt hàng loạt, Thứ trưởng Ngoại giao Nga Ryabkov nêu rõ Nga không đe dọa sử dụng loại vũ khí Cơ quan tình báo GCHQ của Anh đánh giá Nga đang dần cạn nguồn vũ khí và chiến dịch quân sự ở Ukraine ngày càng "tuyệt vọng". Cơ quan tình báo GCHQ của Anh đánh giá Nga đang dần cạn nguồn vũ khí và chiến dịch quân sự ở Ukraine ngày càng "tuyệt vọng". "Chúng tôi tin Nga đang Mjwa. Ngày đăng 25/12/2013, 0517 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 02 talking about the past nói chuyện về quá khứ Part 1 - THE DIALOGUES đối thoại Bà Ruth và bà Dorothy là hai người Úc cao tuổi. Hai bà ngồi uống trà ở nhà bà Dorothy tại Ballarat, một thị trấn gần Melbourne. Hai bà giở những bức ảnh cũ ra xem. Dialogue 1 RUTH Oh look, Dorothy, here's an old photo of your house. Do you remember when you first moved here? DOROTHY Oh yes, very clearly. I was twelve then. We came from the city… Sydney. Dialogue 2 DOROTHY You were born here, weren't you? RUTH Yes, my father was born here, too. He used to live across the road. The house isn't there any more. Then we moved to another house in Button Street - you know… at the other end of town. DOROTHY Oh yes, I know. Dialogue 3 DOROTHY What about your Mum? RUTH She lived in Darwin when she was young. I remember her telling me about the hot weather up there. DOROTHY Oh yes, it's pretty hot. Oh look… this one's good. It's your father, isn't it? RUTH No, that's my grandfather. He used to live in Ballarat. He had a shop here. DOROTHY My grandparents came from Ballarat, too. My grandfather was a miner. Dialogue 4 RUTH What's this building here? Look… in this one? DOROTHY Oh that's my old primary school. It was called… oh dear, I've forgotten. I went there for a couple of years when we came down from Sydney. After I'd finished there I went to Ballarat High School, and later I went to University. RUTH That reminds me of my schooldays. I used to like school, but I left when I was fifteen. Then I worked in Brown's Bakery. Part 2 - VOCABULARY từ vựng Queensland [ 'kwinslənd ] Bang Queensland nằm ở phía đông bắc Australia. Ballarat [ bælə'ræt ] một thị trấn ở bang Victoria, Australia Sydney [ s I d'ni ] thủ phủ bang new South Wales, thành phố lớn nhất ở Australia a father [ 'faθə ] bố, cha a grandfather [ 'grændfaθə ] ông nội a mother [ 'mʌθə ] mẹ a photograph/photo [ 'foʊtəɡraf ] [ foʊtoʊ] bức ảnh a high school [ 'ha I skul ] trường trung học a primary school [ 'pra I məri skul ] trường tiểu học a university [ junə'vɜsəti ] trường đại học to move [ 'muv ] dời đổi, di chuyển used to [ 'jus ∪ tə ] trước kia có thói quen, trước kia hay any more [ ɛni ∪ 'mɔ ] không còn nữa Part 3 - LESSON talking about the past nói chuyện về quá khứ Khi nói chuyện về quá khứ và chúng ta muốn hỏi xem ai đó còn nhớ gì về quá khứ không, chúng ta nói Do you remember? Bạn có còn nhớ không? Do you remember when you first moved here? Bạn có còn nhớ những ngày đầu tiên khi mới chuyển tới đây không? Các bạn nên nhớ khi nói về quá khứ, chúng ta phải chia động từ ở thời quá khứ. Chúng ta dùng thời quá khứ đơn giản khi nói về một chuỗi hành động đã xảy ra I left school when I was fifteen and worked in a bakery. Tôi bỏ học khi tôi 15 tuổi và làm việc tại một lò bánh mì. Khi nói tới những sự việc diễn ra trong một thời gian dài ở quá khứ mà hiện tại không còn lặp lại, chúng ta có thể dùng cấu trúc USED TO + INFINITIVE. Thí dụ He used to live across the road Ông ấy đã từng sống bên kia đường. Câu nói đó có nghĩa, ngày xưa ông ấy sống ở bên kia đường trong một thời gian dài, nhưng ngày nay ông ấy không còn sống ở đó nữa. I used to like school Tôi đã từng thích đi học. Khi nói về một trạng thái ở trong quá khứ, chúng ta thường dùng động từ nguyên thể 'to be' hay 'to have' My grandfather used to be a miner. Ông tôi đã từng là công nhân mỏ. He used to have a shop. Ông ấy đã từng có một cửa hàng. Khi nói về một chuỗi sự việc ở quá khứ, chúng ta có thể dùng các từ như 'when, after, later' và 'then' để nói lên thứ tự thời gian xẩy ra các sự việc. Thí dụ I went there Primary School for a couple of years when we came down from Sydney. Tôi học ở đó trường Tiểu học trong hai năm sau khi chúng tôi chuyển từ Sydney tới. Bà ấy chuyển từ Sydney tới trước khi vào học ở đó After I finished there Primary School I went to High School. Sau khi học xong tiểu học, tôi chuyển lên trung học. Bà ấy học xong tiểu học và sau đó lên học ở trung học. Later I went to University. Chúng ta cũng có thể nói Then I went to University. Sau đó tôi vào học đại học. Sau khi học xong tiểu học và trung học, bà ấy vào đại học. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Đề nghị các bạn chú ý đọc các phụ âm cuối cùng của từng từ trong tiếng Anh. Thì quá khứ của động từ thường được phân biệt bằng phụ âm cuối cùng của động từ đó. Nếu các bạn không phát âm rõ ràng người nghe có thể hiểu lầm ý của các bạn. Bảng sau đây nói lên sự khác nhau của ba âm ở thời quá khứ của các động từ có quy tắc / t / / d / / əd / Left worked Moved lived Waited loaded Part 5 - PRACTICE luyện tập Các bạn hãy viết ra bốn câu đơn giản, để tả lại các việc bạn đã làm hoặc từng làm. Khi viết các bạn cố gắng sử dụng các liên từ chỉ thời gian để diễn đạt một chuỗi hành động. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary an accident [ 'æksədənt ] một tai nạn a briefcase [ 'brifkeis ] chiếc cặp để tài liệu proud [ 'praʊd ] tự hào Episode 2 G'day. Do you like mystery stories? Well, this is a story about mystery and death, and I know all about it because I was involved, as you'll hear. Let me introduce myself. My name's Josepth Moon. I'm fifty-nine, and I'm a hotel porter. I live in Melbourne. Do you know where that is? Yep, in Australia. G'day! I'm a friendly sort of chap, and I like talking to people. Henry Cotton did not want to talk about his work. I soon discovered that. But he did tell me about his family. It happened like this. My daughter Mandy used to work at the university. She's a clever girl, and I'm very pround of her! Well…one afternoon Mandy came to the hotel after work so we could go home together. We were just leaving when Cotton arrived. I helped him with his luggage, and I introduced Mandy. "I have a daughter, too," Cotton said. "She went to school in Melbourne, and when we went to Hong Kong she went to university there. Then she went to America to study, and now she's a scientist." "Does she work with you then?" Mandy asked. "Yes, she does. She's doing very well." I could see that Cotton was proud of his daughter, too. He took a photo from his briefcase and showed it to us. "That's Diana" he said. "She's twenty-eight now." There were two people in the photo. The woman was beautiful. She had long fair hair and very blue eyes. There was a young man in the photo, too. He looked about thirty. "Is this Diana's husband?" Mandy asked, pointing to the young man. "No," said Cotton sadly. "That was my son, my only son. He died last year." "Oh, I'm sorry," I said. "How awful for you." Cotton put the photo back in his briefcase. "Yes,' he said. "His car ran off the road. They said it was an accident, but…"' We waited, but Cotton did not say any more. Mandy and I said goodbye, and walked to the bus stop. It was then that I noticed a small, red-faced man in the coffee shop across the road. I had seen him before. He was watching the hotel. I had an idea he was watching Henry Cotton, and I wondered why. END OF LESSON 2 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 02 talking about the past nói. &apos ;Everyday English From Australia& apos; lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. - Xem thêm -Xem thêm Tài liệu BÀI 2 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt docx, Tài liệu BÀI 2 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt docx, Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 03 asking for directions xin chỉ đường Part 1 - THE DIALOGUES đối thoại Chị Pat làm việc ở bàn hướng dẫn khách hàng tại một trung tâm mua bán. Hàng ngày chị phải trả lời nhiều câu hỏi. Dialogue 1 MAN Excuse me. PAT Hi. PAT Can you tell me where the telephones are please? PAT Sure. Keep walking straight ahead… on your left hand side there're some telephones. MAN Up this way? PAT Yes, straight along there. MAN OK. Thanks. Dialogue 2 WOMAN Hi, I'm trying to find the station. PAT Go down two levels, out on to King Street. WOMAN Is it very far? PAT It's about two blocks up. WOMAN Oh, is it? All right. Thanks. PAT You're welcome. Dialogue 3 MAN Excuse me. D'you know where I can find the toilets? PAT Yes. Go down to the next level… MAN The next level? PAT Yes. MAN Right. No worries. Thanks. Dialogue 4 WOMAN Excuse me. How do I find the book shop? PAT Go into the next building, down to level one and into Peters. They have books there. WOMAN Ahh. So I go down to level one. PAT Yes. WOMAN Fine. Thanks. Part 2 - VOCABULARY từ vựng a bank [ 'bænk ] ngân hàng a book shop [ 'bʊk ʃɒp ] cửa hàng bán sách a chemist [ 'kɛməst ] cửa hàng dược phẩm an escalator [ 'ɛskəleItə ] cầu thang máy a fruit shop [ 'frut ʃɒp ] cửa hàng bán hoa quả a jewellery shop [ 'dʒʊəlri ʃɒp ] cửa hàng vàng bạc a newsagent [ 'njuzeIdʒənt ] quầy bán báo a noodle shop [ 'nudəl ʃɒp ] quán phở a restaurant [ 'rɛstərɒnt ] nhà hàng a shoe department [ 'ʃu dəpatmənt ] quầy bán giày a station [ 'steIʃən ] nhà ga a telephone [ 'tɛləfoʊn ] điện thoại a toilet [ 'tɔIlət ] nhà vệ sinh …go down two levels… [ 'goʊ daʊn tu 'lɛvəz ] …đi xuống hai tầng nữa …go into the next building [ 'goʊ ∪ w ∪ Intə ∪ θə_nɛkst 'bIldIŋ ] …đi sang ngôi nhà cao tầng ở bên cạnh …the next level [ θə ∪ nɛkst 'lɛvəl ] … tầng kế tiếp …straight ahead [ streIt ∪ ə'hɛd ] … cứ đi thẳng …straight along there [ streit ∪ əlɒŋ 'θɛə ] dọc theo đường kia …two blocks up [ tu 'blɒks ∪ ʌp ] … qua hai dãy nhà …up this way [ ʌp 'θIs ∪ wei ] … dọc theo đường này You're welcome [ jə ∪ 'wɛlkəm ] Không có chi, không dám no worries [ noʊ ∪ 'wʌ rIz ] cứ yên tâm Part 3 - LESSON asking for directions xin chỉ đường Để thể hiện thái độ lịch sự khi hỏi đường người lạ, chúng ta thường bắt đầu bằng câu 'Excuse me' rồi sau đó mới hỏi. Sau đây là bốn cách hỏi khác nhau tới nơi có điện thoại công cộng Can you tell me where the telephones are please? Bạn có thể chỉ cho tôi biết nơi có điện thoại công cộng được không? Do you know where I can find the telephones? Bạn có biết nơi nào có điện thoại công cộng không? How do I find the telephones? Làm thế nào tôi tìm được nơi có điện thoại công cộng nhỉ? I'm trying to find the telephones. Tôi đang cố tìm nơi có điện thoại công cộng. Giving directions chỉ đường Tất nhiên, có nhiều cách chỉ đường khác nhau. Sau đây là những cách chỉ đường các bạn sẽ nghe ở trong bài học hôm nay Go down two levels. Đi xuống hai tầng nữa. Go down to the next level. Đi xuống tầng dưới. Go into the next building… down to level one… and into Peters. Đi vào ngôi nhà cao tầng bên cạnh… xuống tầng hai… và vào quán sách Peters. Keep walking straight ahead… on the left hand side there are some telephones. Hãy đi thẳng… ở phía tay trái bạn có mấy cái máy điện thoại công cộng. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Ở trong một câu, bao giờ cũng có một số từ và một số âm tiết được đọc to và rõ hơn các từ và âm tiết khác. Trong tiếng Anh người ta nói là chúng được nhấn âm. Những từ và âm tiết không được nhấn thì thường được đọc lướt bằng âm /ə/ và âm này được gọi là 'soa'. Các bạn luyện đọc các thành ngữ sau đây. Các bạn nhớ đọc các âm tiết được nhấn âm một cách rõ ràng, và đọc lướt các âm tiết không được nhấn âm. on your left… [ ɒn ∪ jə ∪ 'lɛft ] bên phiá tay trái của bạn… straight along there… [ streIt ∪ əlɒŋ ' θɛə ] dọc theo đường đó… trying to find… [ 'traIjIŋ tə ∪ faInd ] đang cố tìm… Do you know… [ djə ∪ 'noʊ ] Bạn có biết… There are… [ 'θɛə ∪ 'rə ] Có… Part 5 - PRACTICE luyện tập Các bạn hãy nhìn vào sơ đồ sau đây. Các bạn đang đứng ở trước cửa chợ. Exercise 1 Bạn hãy hỏi đường tới a. the chemist b. the noodle shop c. the newsagent d. the bank Exercise 2 Bạn hãy chỉ đường tới e. the fruit shop a. the toilets b. the telephones f. the school Noodle shop Fruit shop Chemist Newsagent School Market Bank Telephones Toilets Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary a coffee shop tiệm cà phê to bandage băng bó something fishy [ 'sʌm Iŋ 'fIʃi ] Có chuyện gì bí hiểm, mờ ám, bất thường. Một thành ngữ thông tục Episode 3 It was a beautiful morning. I was standing at the front door of the hotel when Dr Cotton joined me. His arm was bandaged. His face was swollen. He looked very pale. 'Morning, Dr Cotton,' I said. 'What's happened to you?' 'It was an accident,' Cotton replied. 'I was crossing the road outside the lab. A car knocked me down. It didn't stop.' 'What bad luck,' I said. 'Do you think…' But Cotton interrupted me. 'Where's that driver?' He looked at his watch. 'it's eight o'clock. He should be here.' 'Lovely day,' I said. Cotton looked around the hotel grounds, which were bright with spring flowers. He sighted. 'Yes, it is. And I don't have time to enjoy it.' 'You have an interesting job,' I said. I hoped he would tell me about it, but he didn't reply. 'I mean, you travel a lot. That must be pretty exciting.' 'A bit too exciting at times,' Cotton said. I wondered whether he was referring to his accident. Was it an accident, I wondered. 'Dangerous is it?' I asked. Cotton hesitated, then he said, 'Yes, I'm afraid it is dangerous. As a matter of fact I'm very worried. Perhaps I should go to the police'. 'There's a Police Station in the next block,' I said. 'It's not far.' Cotton thought for a moment and then he said. 'No. It'll be all right. I'm leaving tomorrow.' A long white car pulled into the hotel driveway. 'Hmm. About time,' said Cotton. I stepped forward to open the car door. The driver was looking straight ahead. He was small and red-faced, and he wore a cap. But I recognised him immediately. He was the man I had noticed before, watching Cotton's movements from the coffee shop across the road. I watched thoughtfully as the car drove off. Something fishy was going on, and I didn't like it. END OF LESSON 3 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 03 asking for directions xin chỉ đường Part 1 - THE DIALOGUES đối thoại Chị Pat làm việc ở bàn hướng. END OF LESSON 3 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia& apos; lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese. side there are some telephones. Hãy đi thẳng… ở phía tay trái bạn có mấy cái máy điện thoại công cộng. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Ở trong một câu, bao giờ cũng có một số từ và - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 3 ppt, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 3 ppt, Từ khóa liên quan download tiếng anh thông dụng ở australia – loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia – loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia – loạt 1 tiếng anh thông dụng ở australia 1 tiếng anh thông dụng ở úc bài học tiếng anh thông dụng ở úc 2 hệ việt nam nhật bản và sức hấp dẫn của tiếng nhật tại việt nam khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc đặc tuyến hiệu suất h fi p2 sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy từ bảng 3 1 ta thấy ngoài hai thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất là tinh bột và cacbonhydrat trong hạt gạo tẻ còn chứa đường cellulose hemicellulose EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 CLARE Yes? Where did you goEVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 CLARE Yes? Where did you goBài 01 asking questions đặt các câu hỏi Part 1-THE DIALOGUES đối thoại Anh Steve vừa mới đi thăm một thị trấn có tên gọi là Sovereign Hill, nơi khai thác vàng vào những năm 60 của thế kỷ 19. Thị trấn đó ngày nay đã được xây dựng lại và trở thành điểm du lịch nổi tiếng. Khi tới đó, anh Steve gặp một người bạn học cũ, chị Clare. EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2Bài 11 talking about the futurenói về thời tương laiPart 1 - THE DIALOGUE đối thoạiAnh Shane đang chuẩn bị đi nghỉ ít ngày. Chúng ta hãy nghe xem anh ấy sẽ đi nghỉ ở đâu vàlàm 1SHANE I'm meeting a friend in Brisbane on Monday, and we're flying toCairns. We're staying at the Beachfront Hotel. Bạn đang xem nội dung tài liệu Everyday english from Australia – series Talking about the future, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 11 talking about the future nói về thời tương lai Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Anh Shane đang chuẩn bị đi nghỉ ít ngày. Chúng ta hãy nghe xem anh ấy sẽ đi nghỉ ở đâu và làm gì. Dialogue 1 SHANE I'm meeting a friend in Brisbane on Monday, and we're flying to Cairns. We're staying at the Beachfront Hotel. We're taking a boat trip to the Reef on Tuesday, and on Wednesday we're going fishing. Then let's see - oh yes, on Thursday we're hiking through a rainforest, and then we're playing golf on Friday we've arranged all those and we'll probably drive up to Cooktown at the weekend. We're leaving Cairns on Sunday night. The plane arrives in Brisbane at nine o'clock. Then I'm catching a bus home. It gets in about eleven. Well, we're going to swim, and dive and we're going to eat lots of tropical fruit! Mmm. And the forecast says it's going to be sunny and very hot! It's going to be GREAT! Part 2 - VOCABULARY từ vựng The Beachfront Hotel [ 'bitʃfrʌnt∪h oʊtɛl ] Khách sạn Beachfront Cooktown [ 'kʊktaʊn ] thị trấn Cooktown ở Queensland The Reef [ θə 'rif ] tên tắt của dải san hô ngầm Great Barrier Reef golf [ 'gɒlf ] chơi gôn a rainforest [ 'reInfɒrəst ] rừng nhiệt đới a trip [ 'trIp ] một chuyến đi tropical fruit [ 'trɒpəkəl frut ] hoa quả nhiệt đới probably [ 'prɒbəbli ] có thể to fish [ 'fiʃ ] câu cá to dive [ 'daI v ] lặn to catch a bus [ ' kætʃ ] đón xe buýt to hike [ 'haik ] đi bộ đường dài to meet [ 'mit ] gặp gỡ to plan [ 'plæn ] đặt kế hoạch, dự định Part 3 - LESSON talking about the future nói về thời tương lai Chúng ta dùng thời hiện tại tiếp diễn để diễn tả các kế hoạch đã được vạch ra. Cấu trúc này thường được áp dụng với các động từ chuyển động. Thí dụ I am meeting a friend on Friday. Tôi sẽ gặp một người bạn vào thứ Sáu. I am catching a bus to Hue on Sunday. Tôi sẽ đáp xe buýt đi Huế vào Chủ nhật. Thời hiện tại đơn giản được dùng cho các sự việc trong tương lai đã được sắp xếp trong các biểu thời gian, như các chuyến bay, giờ tàu chạy, thời gian các khóa học, dự định ngày nghỉ. Thí dụ The plane arrives at nine o'clock. Máy bay hạ cánh lúc 9 giờ. The train leaves Hanoi at midnight. Tàu khởi hành từ Hà Nội vào lúc nửa đêm. Chúng ta dùng thời tương lai đơn giản khi các kế hoạch chưa được cụ thể. Thí dụ We will probably drive home on Sunday. Chúng ta có thể lái xe về nhà vào Chủ nhật. Cấu trúc 'to be going to' được dùng để nói về một dự định, hoặc dự đoán cho tương lai dựa trên cơ sở có bằng chứng vững chắc ở thời điểm hiện tại. Thí dụ I am going to meet a friend on Monday. Tôi sẽ gặp một người bạn vào thứ Hai. We're going to leave on Sunday night. Chúng tôi sẽ ra đi vào đêm Chủ nhật. Part 4 - PRONUNCIATION cách phát âm Chúng ta phải lên giọng ở phần cuối của một mệnh đề không hoàn chỉnh, và xuống giọng ở cuối mệnh đề chính. Thí dụ On Monday , I'm meeting friends . Vào ngày thứ Hai, tôi sẽ gặp một người bạn. One day, when I was young , I went to Cairns . Có một lần, lúc còn trẻ, tôi đã đến thành phố Cairns. Các bạn tập đọc các câu sau đây theo ngữ âm của hai ví dụ vừa rồi 1. Tomorrow , we're going fishing . 2. Last week, at the shop, I met an old friend . 3. This morning , in the office, I dropped my cup . Part 5 - PRACTICE luyện tập Điền vào chỗ trống của hội thoại sau đây với cấu trúc thời tương lai thích hợp A. Have you booked your holidays this year? B. Yes. We ..spend a week at the beach. We stay in a big hotel. A. It sounds great. B. Yes, but our plane. leave very early in the morning, so we. .get up very early. We're learn how to dive and catch fish. We..be away for two weeks. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary atttractive [ ə'træktiv ] hấp dẫn to go out with [ goʊ∪w∪'aʊt wIθ ] đi chơi với, bồ với Episode 11 I took the briefcase from the safe and wrapped it in brown paper, and I took it home. 'I'm keeping it here until Cotton comes back,' I told Judy. She wasn't pleased! 'What will you do with it?' She asked me. 'I don't know,' I said. 'But right now I'm going to put it under the bed.' I couldn't keep the story from Mandy any longer, so I explained to her about the briefcase, and the key, and the red-faced man who had claimed to be Cotton's assistant. And I asked her to do something for me. I asked her to go to Cotton's laboratory at the university and find out where he was. Next day, Mandy paid a visit to Cotton's lab, but she didn't find out anything new. 'It's odd,' she told me later. 'They think he must be in Hong Kong but they're not sure. He didn't tell anyone he was going. There was an important meeting today, and he didn't tell them he wouldn't be there.' 'Who did you speak to?' I asked. 'I spoke to Ben Morris, Cotton's assistant,' she said. 'Ha ha! The attractive Ben Morris, eh? And what was he like?' 'Very nice,' said Mandy. She blushed, and I thought she looked very pretty! 'But he's going to let me know when he hears anything,' she went on. 'He's worried. I'm sure of that.' 'And when are you going out with him?' I wanted to know. 'I'm not!' Mandy said, but I knew she was interested! But it was Henry Cotton who interested me. I did not believe that he had written that letter. Why would he ask for 'a package' and not a briefcase? And I knew that he would not send his driver for something so important. Then how did the man get the disk from Cotton? And why didn't Ben Morris know where Cotton was? END OF LESSON 11 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 02/08/2014, 0820 EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 15 describing locations mô tả nơi chốn, vị trí Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại Chị Mai Linh sẽ tả cho các bạn nghe buồng ngủ của chị ấy. Dialogue 1 MAI LINH My bedroom is a square room with a door in the middle of one wall. Opposite the door is a window and below the window is my desk and chair. Standing in my doorway, I can see my wardrobe, which takes up the entire wall on my left, and I can see my bed lying against the wall on my right with it's head against the same wall as the window. Between the bed and the window is a small table. Near the foot of my bed and against the wall behind the door is a chest of drawers. Chị Mai Linh sẽ kể tiếp cho các bạn nghe một số đồ đạc kê ở trong buồng ngủ. Dialogue 2 MAI LINH There's a clock on the little table. There are some books on the desk, and behind the books is a lamp. My slippers are under the bed. On the wall above the bed head is a photograph of my parents. In the middle of the room there's a small round rug. Anh Terry sẽ tả phòng làm việc của anh ấy. Dialogue 3 TERRY My office is a rectangular room with no windows. The door is in the centre of a shorter wall. Against the wall opposite the door are my desk and chair. In the corner on the left of my desk is a filing cabinet and opposite the filing cabinet in the corner behind the door, is another filing cabinet. In the middle of the longer wall to the right of the door and against the wall, is a long table and against the wall opposite the table is a bookcase. Part 2 - VOCABULARY từ vựng a bed head [ 'bɛd hɛd ] đầu giường a book case [ 'bʊk ∪ keIs ] tủ sách a chest of drawers [ tʃɛst ∪ əv 'drəz ] tủ com-mốt có nhiều ngăn kéo rộng a doorway [ 'dɔweI ] cửa ra vào a filing cabinet [ 'failIŋ kæbənət ] tủ đựng tài liệu foot of the bed [ 'fʊt ∪ əv θə 'bɛd ] chân giường a pot plant [ 'pɒt plant ] cây cảnh slippers [ 'slIpəz ] dép đi trong nhà a typewriter [ 'taIpraItə ] máy chữ a wardrobe [ ' wadroʊb ] tủ quần áo entire [ ən 'taIə ] toàn bộ against [ ə 'geIinst ] dựa vào, áp vào behind [ bə 'haInd ] phía sau below [ bə 'loʊ ] phía dưới between [ bə 'twin ] giữa, ở giữa in the centre [ In θə ∪ 'sɛntə ] ở trung tâm opposite [ 'ɒpəsIt ] đối diện Part 3 – LESSON describing locations mô tả nơi chốn, vị trí Khi tả đồ vật, chúng ta cần phải nói rõ chúng ở đâu bằng những giới từ như 'IN' ở trong hay 'ON' ở trên, tại. Thí dụ The bread is in the cupboard on the shelf. Bánh mì để trong ngăn tủ trên cái giá. The shop is on the corner. Cửa hàng ở góc đường. The television is in the corner. Máy truyền hình đặt ở góc nhà. Chú ý Có sự khác nhau giữa nhóm từ 'in front of' và 'opposite'. Từ 'opposite' thường mang nghĩa đối diện, trong khi nhóm từ 'in front of ' không mang nghĩa đó 'Next to', 'near' và 'by' để chỉ những vật gì rất gần những vật khác. Thí dụ • The chair is next to the desk. • The chair is near the desk. • The chair is by the desk. Cái ghế ở gần cái bàn giấy. Part 4 - PRONUNCIATION phát âm Có nhiều giới từ được bắt đầu bằng một nguyên âm. Các bạn luyện đọc các từ sau và cố gắng phân biệt sự khác nhau / i / /ɒ/ /ʌ / in on under ring wrong rung sing song sung middle model muddle Part 5 - PRACTICE luyện tập Bạn hãy nhìn vào hai bức ảnh sau đây và nói rõ các điểm khác nhau. Bạn nên rủ một bạn khác cùng làm bài tập này. Các bạn hãy hỏi nhau các câu hỏi về vị trí của đồ vật để tìm ra sự khác nhau. Part 6 – THE SERIAL chuyện đọc từng kỳ Vocabulary to arrest bắt giữ Episode 15 Detective Baker left, and Diana went to bed. 'She's very calm.' I said. 'Do you think she's all right?'. 'She's too calm,' was Judy's reply. 'She isn't upset at all. I don't believe she cares about her father. There's something strange about that young woman.' Mandy looked at her watch, and said that Ben would be home. She would call him to tell him the news about Henry Cotton. She went to the phone, which was on the wall in the kitchen, and closed the door. I winked at Judy. 'Romance is in the air,' I said, and Judy smiled. Next morning Diana had breakfast with us as usual. I looked at her closely. She was pale, and she was worried, but I didn't think that she's been crying. 'I'm going away for a few days,' she told us. 'Thank you for your kindness.' She didn't tell us where she was going, and she took all her things. I must say Judy and I were not sorry to see her go. Later that day the detective came to our place again, wanting to see Diana, but we couldn't tell him where she was. 'Never mind,' the detective said. 'If we need her, we'll find her.' 'Did Cotton kill himself?' I asked. 'Well… it certainly looks like it. Why? Do you know something about it?' 'I knew Cotton,' I said. 'He was a very famous scientist. He was working on an important project. He was about to make an important discovery. I don't believe he would kill himself, that's all.' The detective looked at me sternly. 'Is there something else you want to tell us, sir?' he asked. 'Yes,' I said. I went to the bedroom and took the briefcase from under the bed. I went back to the living room and gave it to Detective Baker. 'What's this, then?' he asked. And I told him everything I knew. END OF LESSON 15 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia' lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia Vietnamese Service in co- operation with Voice of Vietnam. Script advice was provided by the English Language Centre, Victoria University Melbourne. 'Everyday English From Australia' lessons form part of English learning content of BayVut website – a service provided by Radio Australia. . EVERYDAY ENGLISH FROM AUSTRALIA – Series 2 TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA – Loạt 2 Bài 15 describing locations mô tả nơi chốn, vị trí Part 1 - THE DIALOGUE đối thoại . OF LESSON 15 COPYRIGHT NOTICE 'Everyday English From Australia& apos; lessons were funded by AusAID the Australian Government's aid agency and produced by Radio Australia. vị trí Khi tả đồ vật, chúng ta cần phải nói rõ chúng ở đâu bằng những giới từ như 'IN' ở trong hay 'ON' ở trên, tại. Thí dụ The bread is in the cupboard on - Xem thêm -Xem thêm TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 15 ppt, TIẾNG ANH THÔNG DỤNG Ở AUSTRALIA - Phần II - bài 15 ppt, Từ khóa liên quan download tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia loạt 1 tiếng anh thông dụng ở australia 1 download tiếng anh thông dụng ở australia u2013 loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia u2013 loạt 2 tiếng anh thông dụng ở australia u2013 loạt 1 tài liệu tiếng anh thông dụng ở australia bài 18 ppt tiếng anh thông dụng ở úc bài học tiếng anh thông dụng ở úc 2 22 bài học tiếng anh thông dụng ở úc 2 26 bài học tiếng anh thông dụng ở úc 26 bài học tiếng anh thông dụng ở úc 1 những câu tiếng anh thông dụng ở sân bay các câu tiếng anh thông dụng ở sân bay khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ hệ số công suất cosp fi p2 chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 Bài 2 talking to a stranger bắt chuyện với một người lạ. Part 1 - THE DIALOGUE đối thoạiCũng giống như ở Bài 1, bây giờ xin mời các bạn nghe một số đoạn đối thoại ngắn. Trong khi nghe, các bạn cố gắng theo dõi và không nhìn vào sách. Tại bến ô tô một người đàn ông đang hỏi thăm giờ ô tô chạy. Dialogue 1 MAN WOMAN Ah… excuse me, can you tell me when the next bus is due, please? Ah, it's due in 5 minutes. ... Chủ đề English from Australiatiếng anh thông dụng ở Úceveryday English from Australiatài liệu học anh vănôn tập ngữ pháp tiếng anh

tiếng anh thông dụng ở australia loạt 2