Bài 17 : Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song - Vật Lý 10 (sách cũ) Bạn phải là thành viên VIP mới được làm bài này! Đăng ký mua thẻ VIP tại đây. Bài tập . Chưa làm bài. 17/08/2022 | 10:10. Quốc lộ 21B qua thị trấn Kim Bài thi công dở dang 'bẫy' người đi đường, tạm dừng do thiếu vật liệu Thanh tra giao thông đã kiểm tra, nhắc nhở, chấn chỉnh và lập biên bản xử lý vi phạm. Đại diện đơn vị thi công dự án nâng cấp, mở rộng QL21B cho 2022-10-15 17:36:43. sòng bài 789bet. kiểm tra việc thực hiệnbảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp: trong quản lý phân bón.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày. huyện Tây Sơn ( HM: Nhà lớp học bộ môn ) Tây Sơn 1.Chi nâng cao năng lực quản lývà tổ chức thực Kế hoạch dạy học, học sinh khuyết tật môn Vật lý 11; Giáo án Vật lý 10 bộ kết nối tri thức; Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 bộ cánh diều; Giáo án tin học 10 Bộ sách kết nối tri thức; Giáo án sinh học 10 bộ kết nối tri thức học kì 1; Giáo án hoá 10 Ôn tập - Mã chứng khoán: VAT - Số lượng cổ phiếu nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch: 1,862,510 CP (tỷ lệ 40.98%) - Số lượng cổ phiếu đã mua: 50,800 CP - Số lượng cổ phiếu nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch: 1,913,310 CP (tỷ lệ 42.1%) - Lý do thay đổi sở hữu: Đầu tư Giải bài 3.16, 3.17, 3.18 trang 13 Sách bài tập Vật lí 10. Câu 3.16: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h…. Bài 3.16: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 13aVy. Mời các em cùng nhau tìm hiểu nội dung của Bài 17 Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song Nội dung bài học giúp các em củng cố lại các kiến thức về vật rắn, khi chịu tác dụng của ngoại lực thì vật rắn có biến dạng hay không? Tìm hiểu thêm về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực hoặc của ba lực không song song, qui tắc hợp lực của hai lực đồng qui, cách xác định trọng tâm của các vật phẵng, mỏng ... Chúc các em học tốt. Tóm tắt lý thuyết Vật rắn là những vật có kích thước đáng kể và hầu như không bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực. Thí nghiệm. Vật đứng yên nếu hai trọng lượng \{P_1}\ và \{P_2}\ bằng nhau và nếu hai dây buộc vật nằm trên một đường thẳng. Điều kiện cân bằng. Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều \\overrightarrow {{F_1}} = - \overrightarrow {{F_2}} \ Xác định trọng tâm của một vật phẵng, mỏng bằng thực nghiệm. Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực. Vì vậy trọng tâm phải nằm trên đường kéo dài của dây treo. Buộc dây lần lượt vào hai điểm khác nhau trên vật rồi lần lượt treo lên. Khi vật đứng yên, vẽ đường kéo dài của dây treo. Giao điểm của hai đường kéo dài này là trọng tâm của vật. Kí hiệu trọng tâm là G. Trọng tâm G của các vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song. Thí nghiệm. Dùng hai lực kế treo một vật và để vật ở trạng thái đứng yên. Dùng dây dọi đi qua trọng tâm để cụ thể hoá giá của trọng lực. Nhận xét Ba lực không song song tác dụng lên vật rắn cân bằng có giá đồng phẳng và đồng quy Qui tắc hợp lực hai lực có giá đồng qui. Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng qui tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai véc tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng qui, rồi áp dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song. Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì Ba lực đó phải đồng phẵng và đồng qui. Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba \\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \ Ví dụ quả cầu được treo tựa vào tường Bài tập minh họa Bài 1 Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ 1 sợi dây hợp với mặt tường một góc = \{30^o}\ . Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây và phản lực của tường lên quả cầu. Hướng dẫn giải Từ điều kiện cân bằng ta có \\overrightarrow P + {\rm{ }}\overrightarrow N + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \ Theo hình ta có \T = \frac{P}{{\cos {{30}^0}}} = \frac{{40}}{{\cos {{30}^0}}} = \frac{{40}}{{0,866}} = 46,18N\ \\begin{array}{*{20}{l}} {N = = { = 23,1{\rm{ }}N} \end{array}\ Bài 2 Hai mặt phẳng tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc \\alpha = 45^o\ . Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2 kg . Bỏ qua ma sát và lấy g = 10 m/s2. Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng bao nhiêu? Hướng dẫn giải Lực tác dụng lên quả cầu được biểu diễn như hình vẽ. Khi hệ cân bằng ta có + + = 1 Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ, chiếu phương trình 1 lên Ox, Oy. \Ox N_1cos\alpha - N_2 cos\alpha = 0\ 2 \Oy - P + N_1sin\alpha + N_2sin\alpha = 0\ 3 Từ 2 \\Rightarrow N_1 = N_2\. Thay vào 3 \\Rightarrow P = 2N_1sin\alpha \Rightarrow N_1 =\frac{P}{2sin\alpha }\ = \N_1 =N_2 =\frac{2 .10}{2.\frac{\sqrt{2}}{2}} \alpha =45^0\ \N_1 = N_2 = 10\sqrt2 = 14N\ Bài 3 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về trọng tâm của một vật rắn A. Có thể trùng với tâm đối xứng của vật B. Phải là một điểm trên vật C. Có thể ở trên trục đối xứng của vật D. Phụ thuộc sự phân bố khối lượng của vật Hướng dẫn giải Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực. Vì vậy trọng tâm phải nằm trên đường kéo dài của dây treo. ⇒ Đáp án B sai. - Mod Vật Lý 10 HỌC247 ZUNIA9 Bài học cùng chương Soyez alerté par courriel des baisses de prix ou des nouvelles annonces correspondant à vos critères. Votre adresse courriel Courriel × Oups! Le véhicule que vous recherchez n'est plus disponible. Essayez de rechercher des annonces similaires en utilisant les filtres pour affiner votre recherche. False True Susceptibles de vous intéresser 162 987 km 2004 Volvo V70 XC V70/ AWD WGN TURBO/ POWER SUNROOF/ CROSS COUNTR NEW ARRIVAL! NEW CAR DEALER TRADE-IN, 2004 VOVLO V70 CROSS COUNTRY AWD BLACK OVER BEIGE LEATHER INTERIOR! THIS VEHICLE IS EQUIPPED WITH AUTOMATIC TRANSMISSION, 5 CYLINDER ENGINE, ALL WHEEL DRIVE, POWER SUNROOF, HEATED FRONT SEATS, CLIMATE CONTROL, KEYLESS ENTRY, 60/40... 325 000 km 2006 Volvo V70 5dr Wgn Turbo Well loved wagon looking for a new home. Being sold as is. Vehicle is driven weekly and has been regularly maintained. Factory specs in link below. ********** 202 055 km Publicité 310 000 km 1998 Volvo V70 5 door wagon This ageing beauty is looking for a caring and compassionate owner. If you do not enjoy being stopped and complimented about your vehicle everywhere .. don't buy this car. Please contact by phone at 403 237 - 0734 No texts please. 233 535 km Soyez alerté par courriel des baisses de prix ou des nouvelles annonces correspondant à vos critères. Votre adresse courriel Courriel *Sur approbation de crédit. Cliquer sur l’estimation de paiement pour voir les détails de les véhicules neufs offerts en vente le sont par des concessionnaires de véhicules moteur enregistrés. Pour plus d’information sur les taux et conditions de financement, veuillez consulter la page des détails du véhicule. Consulter la liste de tous les concessionnaires et leur numéro de téléphone. Avis Veuillez confirmer auprès du vendeur l’exactitude des renseignements publiés. Le kilométrage affiché est la valeur apparaissant au moment de la publication de l’annonce. Taxes et plaque d’immatriculation en sus. Các lực căng của dây TAB = 80N; TAC = 96N góc BAC = \60^o\. Tìm m và α1; α2 Quả cầu đồng chất m = 3kg được giữ trên mặt phẳng nghiêng trơn nhờ một dây treo như hình vẽ. Biết α = 30o, lực căng của dây T = 10√3N. Tìm β và lực nén của quả cầu lên mặt phẳng nghiêng. AB và AC là các thanh nhẹ gắn vào tường bằng bản lề B, C và nối với ròng rọc A. Dây treo m vắt qua dòng rọc A và gắn vào tường ở D. Cho m = 200g, α = 30o; β = 60o. Tìm lực đàn hồi trong các thanh AB, AC. m = 20kg được giữ vào tường nhờ dây treo AC và thanh nhẹ AB. Cho α = 45o; β = 60o. Tính lực căng của dây AC và lực đàn hồi của thanh AB Vật khối lượng 2kg treo trên trần và tường bằng các dây AB, AC. Xác định lực căng của các dây AB, AC. Biết α = 60o; β = 135o. Các thanh nhẹ AB, AC nối với nhau và với tường nhờ các bản lề. Tại A tác dụng lực thẳng đứng P = 1000N. Tìm lực đàn hồi của các thanh nếu \\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}{30^o};{\rm{ }}\beta {\rm{ }} = {\rm{ }}{60^o}\ Vật nặng m chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang nhờ hai dây kéo nằm trong mặt phẳng ngang và hợp với nhau góc α không đổi. Lực kéo đặt vào mỗi dây là F. Tìm hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang. Treo một vật nặng khối lượng 6 kg vào điểm giữa của một sợi dây cáp căng ngang giữa hai cột thẳng đứng cách nhau 8 m làm dây võng xuống 0,5 m. Lấy g=10 m/s2. Tính lực căng của dây. Quả cầu mang điện khối lượng 5 g treo bằng sợi dây không giãn đặt trong điện trường chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn N theo phương ngang. Tính lực căng của dây treo và góc lệch của dây treo quả cầu với phương thẳng đứng, lấy g=10m/s2. Vật rắn 12kg nằm cân bằng như hình vẽ, biết AB=40cm; AC=30 cm, g=10 m/s2 Tính lực đàn hồi của thanh AB và thanh BC. Vật rắn khối lượng 5kg được treo cân bằng trên mặt phẳng thẳng đứng bằng một sợi dây như hình vẽ. Bỏ qua ma sát, lấy g=9,8 m/s2; α=20o tính lực căng dây và phản lực của mặt phẳng thẳng đứng. Vật rắn 2kg nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng góc 30o. Tính lực căng dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng, lấy g=9,8m/s2 và bỏ qua ma sát. Một quả cầu khối lượng m đc treo bởi 2 dây nhẹ trên trần 1 toa xe, AB=BC=CA. Toa xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Tính a a Cho biết lực căng dây AC gấp 3 lần dây AB. b để dây AB chùng không bị căng Một hạt cườm khối lượng m, được xâu vào một thanh dài 2L. Hạt cườm có thể trượt không ma sát dọc theo thanh. Tại thời điểm ban đầu hạt cườm ở giữa thanh. Cho thanh chuyển động tịnh tiến trong mặt phẳng nằm ngang với gia tốc a theo phương làm với thanh một góc α so với thanh. Hãy xác định gia tốc tương đối của hạt cườm đối với thanh và thời gian để hạt cườm rời khỏi thanh. Vật khối lượng m đứng yên ở định một cái nêm nhờ ma sát. Tìm thời gian vật trượt hết nêm khi nêm chuyển động nhanh dần sang trái với gia tốc ao. Hệ số ma sát giữa mặt nêm và m là µ, chiều dài mặt nêm là L, góc nghiêng α và a < Cho hệ như hình vẽ m1 = 0,3kg, m2 = 1,2kg, dây và ròng rọc nhẹ. Bàn đi lên nhanh dần đều với gia tốc ao = 5m/s2. Tinh gia tốc của m1 và m2 đối với đất Xe chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương ngang, trong xe có treo một con lắc đơn. Lấy g=10m/s2, tính gia tốc của xe để góc lệch của con lắc đơn là \30^o\ so với phương thẳng đứng. Dây không giãn chịu lực căng tối đa là 7,5N, một đầu gắn vào trần thang máy, một đầu gắn với vật 500g. Lấy g=10m/s2, thang máy chuyển động như thế nào thì dây bị đứt. Khi thang máy đứng yên, vật m treo vào lò xo treo thẳng đứng có một đầu gắn cố định lên thang máy làm lò xo giãn ra 5cm. Tính độ biến dạng của lò xo trong trường hợp thang máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc 2m/s2, l ò xo độ cứng 50N/m, vật khối lượng 400g gắn vào lò xo, một đầu lò xo cố định như hình vẽ, biết hệ số ma sát của vật m với vật A là µ. Xe A chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4m/s2 tính độ biến dạng của lò xo trong các trường hợp sau a/ µ=0, lấy g=10m/s2 b/ µ=0,1; lấy g=10m/s2 Tính áp lực của vật 40kg đặt cố định trên sàn thang máy trong các trường hợp sau lấy g=10m/s2 a/ Thang máy đi lên thẳng đều. b/ Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s². c/ Thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 3 m/s². d/ Thang máy đứt cáp treo và rơi tự do. Vật khối lượng 200g treo vào lực kế trong một thang máy chuyển động biến đổi đều. Xác định hướng chuyển động của thang máy khi số chỉ của lực kế là 1,6N. Lấy g=10m/s2 tính gia tốc chuyển động của thang máy. Hai quyển sách đặt chồng lên nhau trên một mặt bàn nằm ngang. Khối tâm G1 và G2 của chúng cùng nằm trên một mặt phẳng thẳng đứng. Trọng lượng của quyển sách nằm trên là 10 N, của quyển dưới là 18 N. 1. a Vẽ sơ đồ các lực tác dụng lên từng quyển sách. b Xác định các lực tác dụng lên từng quyển sách. Tính các lực đó và phát biểu định luật đã sử dụng để tính. 2. Bây giờ xét hệ gồm cả hai quyển sách. a Xác định các ngoại lực đặt lên hệ. b Cho biết giá trị của các lực đó. c Lực do hệ tác dụng lên mặt bàn bằng bao nhiêu ? Một hòn bi bằng sắt khối lượng 0,2kg được treo vào móc C nhờ một sợi dây mềm có khối lượng không đáng kể 1. a Xác định những lực đặt lên hòn bi. b Phát biểu điều kiện cân bằng của hòn bi. c Tính giá trị của những lực đó và biểu diễn các lực đó với tỉ lệ 0,5cm tương ứng với 1 N. 2. a Người ta treo một lực kế giữa móc C và sợi dây. Lực kế chỉ lực nào ? b Đặt ở phía dưới hòn bi một nam châm. Sợi dây treo vẫn giữ đứng và lực kế chỉ 2,2 N. Hãy phát biểu điều kiện cân bằng của hòn bi với cùng tỉ lệ như câu trên. YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 17 về Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 10 câu A. Có thể trùng với tâm đối xứng của vật B. Phải là một điểm trên vật C. Có thể ở trên trục đối xứng của vật D. Phụ thuộc sự phân bố khối lượng của vật A. Vật nằm cân bằng dưới tác dụng của hai lực thì hai lực này cùng phương, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau B. Vật nằm cân bằng dưới tác dụng của hai lực thì hai lực này cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn C. Trọng tâm của bản kim loại hình chữ nhật nằm tại tâm giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật đó D. Vật treo vào dây nằm cân bằng thì dây treo có phương thẳng đứng và đi qua trọng tâm G của vật A. đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật B. đường thẳng đứng đi qua điểm treo vật N C. trục đối xứng của vật D. đường thẳng đứng nối điểm treo vật N và trọng tâm của vật A. \N_1 = N_2 = 8N\ B. \N_1 = N_2 = 15N\ C. \N_1 = N_2 = 12N\ D. \N_1 = N_2 = 14N\ A. \T = 42,74N\ B. \T = 36,19N\ C. \T = 46,18N\ D. \T = 42,23N\ A. hợp lực của các lực đặt vào vật không đổi. B. hai lực đặt vào vật ngược chiều. C. các lực đặt vào vật phải đồng quy. D. hợp lực của các lực đặt vào vật bằng 0. A. có giá đồng phẳng, có hợp lực bằng 0. B. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0. C. có giá đồng quy, có hợp lực bằng 0. D. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực bằng 0. A. 10 N. B. 20 N. C. 12 N. D. 16 N. A. 23 N. B. 22,6 N. C. 20 N. D. 19,6 N. A. Định luật I Niu-tơn. B. Định luật II Niu-tơn. C. Định luật III Niu-tơn. D. Tất cả đều đúng. ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10 YOMEDIA Trọng lực a. Trọng lực - Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng lực là một trường hợp riêng của lực hấp dẫn. - Trọng lực được kí hiệu là vectơ \\overrightarrow P \, có + Phương thẳng đứng + Chiều hướng về phía tâm Trái Đất. + Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật. + Độ lớn P = b. Trọng lượng - Khi vật đứng yên trên Trái Đất, trọng lượng của vật bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật P = - Ở gần mặt đất, gia tốc rơi tự do có giá trị gần đúng g = 9,8 m/s2. c. Phân biệt trọng lượng và khối lượng - Trọng lượng của một vật thay đổi khi đem đến một nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi. - Khối lượng là số đo lượng chất của vật. Vì vậy, khối lượng của một vật không thay đổi khi ta chuyển nó từ nơi này đến nơi khác. Lực căng - Khi dùng hai tay kéo dãn một sợi dây cao su, ta thấy dây cao su cũng kéo trở lại hai tay. Khi một sợi dây bị kéo thì ở tại mọi điểm trên dây, kể cả hai đầu dây xuất hiện lực để chống lại sự kéo Hình lực này gọi là lực căng, kí hiệu là \\overrightarrow T \. Hình - Mỗi sợi dây chỉ chịu được một lực căng giới hạn. Khi lực tác dụng lên dây vượt quá giá trị giới hạn này thì dây sẽ đứt. - Trong Hình nếu khối lượng của ròng rọc và của dây đều nhỏ so với khối gỗ có thể bỏ qua thì lực căng ở các điểm trên dây có độ lớn bằng nhau. Hình

vat ly 10 bai 17