Nghĩa của từ mếu máo trong Tiếng Việt - meu mao- Nh. Mếu. 1.000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất 400 động từ bất quy tắc trong Tiếng Anh 600 từ vựng Tiếng Anh luyện thi TOEIC 100 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp hàng ngày miếu mạo; miêu tả
2.1 a) Mạo từ xác định: là mạo từ dùng để chỉ danh từ đã xác định. 2.2 b) Mạo từ không xác định: là mạo từ dùng để chỉ danh từ chưa xác định. 3 3. Cách sử dụng mạo từ "the" trong các trường hợp đặc biệt. 3.0.1 a) Danh từ số ít tượng trưng cho 1 nhóm thú vật, đồ vật.
Trong tiếng Pháp, mạo từ không xác định giới thiệu danh từ mà người nói và người nghe chưa biết cụ thể là gì. Mạo từ không xác định bao gồm: Un + danh từ giống đực, số ít. Une + danh từ giống cái, số ít. Des + danh từ giống đực hoặc giống cái, số nhiều. Cách dùng
Các trường hợp không sử dụng mạo từ "the" IV. Khi nào không dùng a, an, the? V. Bài tập về mạo từ a/an/the; Mạo từ a/an/the là phần kiến thức ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh. Tuy nhiên cũng chính vì thế mà nhiều người chủ quan, không học kỹ, dẫn đến mắc những sai
2.3 Không dùng mạo từ bất định trong các trường hợp. a.Trước danh từ số nhiều. - Lưu ý: A/An không có hình thức số nhiều. Eg: Số nhiều của a dog là dogs ; b.Trước danh từ không đếm được Eg: My mother gave me good advice. (Mẹ của tôi đã đưa cho tôi những lời khuyên hay)
Khi nào dùng the và a. Những mạo trường đoản cú A - An - The là những trường đoản cú rất là không còn xa lạ vào Tiếng Anh, bọn chúng được điện thoại tư vấn là mạo tự. Có 2 một số loại mạo từ: mạo trường đoản cú ko xác minh với mạo tự khẳng định. Trong bài
kzLz. mạo từ A – An – TheNhững mạo từ A – An – The là các từ hết sức quen thuộc trong Tiếng Anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ mạo từ không xác định và mạo từ xác định. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các mẹo hay để phân biệt mạo từ A – An – The trong câu nhé!– Dùng “A” hoặc “An” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ đang xem Khi nào không dùng mạo từ– Ví dụ+ A ball is round nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng Quả bóng hình tròn+ He has seen a girl chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó Anh ấy vừa mới gặp một cô dùng “AN”Quán từ “An” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết. Bao gồm+ Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o“. Ví dụ an apple một quả táo; an orange một quả cam+ Một số từ bắt đầu bằng “u” Ví dụ an umbrella một cái ô+ Một số từ bắt đầu bằng “h” câm Ví dụ an hour một tiếng+ Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt an an dùng “A”– Dùng “A“ trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h“. Ví dụ A house một ngôi nhà, a year một năm, a uniform một bộ đồng phục…– Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a” Ví dụ a university trường đại học, a union tổ chức, a eulogy lời ca ngợi – Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. Ví dụ I want to buy a dozen eggs. Tôi muốn mua 1 tá trứng– Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand. Ví dụ My school has a thousand students Trường của tối có một nghìn học sinh– Dùng trước “half” một nửa khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần khi viết có dấu gạch nối a half – share, a half – holiday ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày. Ví dụ My mother bought a half kilo of apples Mẹ tôi mua nửa cân táo– Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third, 1/5 a /one fifth, ¼ a quarter. Ví dụ I get up at a quarter past six Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút – Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day. Ví dụ John goes to work four times a week John đi làm 4 lần 1 tuầnmạo từ A – An – TheCách dùng mạo từ xác định “THE”Cách sử dụng THE– Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. Ví dụ+ The man next to Lin is my friend. Cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn ông nào. Người đàn ông bên cạnh Lin là bạn của tôi.– Với danh từ không đếm được, dùng “the” nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng “the” nếu nói chung. Ví dụ+ Chili is very hot Chỉ các loại ớt nói chung Ớt rất cay.– Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng “the”. Ví dụ+ Students should do homework before going to school. Học sinh nói chungBảng quy tắc sử dụng THEmạo từ A – An – The– Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ số nhiều The Red Sea, The Atlantic Ocean, the Great Lakes.– Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trị hoặc trên thế giới The Earth, The Sun– The school, colleges, universities + of + danh từ riêngBảng quy tắc không sử dụng THE– Thông thường không dùng “The” trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó. Đối với “man” khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng “the”.– Không dùng “the” trước bữa ăn breakfast, lunch, dinner.– Không dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university,… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính. Ví dụ I went to hospital because I was sick. Tôi đi đến bệnh viện vì tôi bị ốm. Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng “the”. Ví dụ The teacher left the school for lunch. Giáo viên đã rời khỏi trường đi ăn trưa.– Không dùng “the” trước tên một hồ, một ngọn núi, các hành tinh hoặc các chòm sao, các nước chỉ có một từ, tên các nước mở đầu bằng New, tên các lục địa, tiểu bang, thành phố, quận, huyện, tên môn thể thao, các danh từ trừu tượng, tên các môn học chung, tên các ngày lễ, tết, tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thêm Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 1 Vòng 18 Năm 2021, Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 1Như vậy, bài viết Mẹo hay phân biệt mạo từ A – An – The đã được ENGLISH chia sẻ tới các bạn. Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về các chủ đề khác nhau trên ENGLISH, bạn có thể truy cập trang tại đây để học tiếng Anh mỗi ngày nhé!Đăng kí ngay khóa học Tiếng Anh để được trải nghiệm khóa học cùng giáo viên bản xứ với những phương pháp học độc đáo và hiện đại chỉ có tại English nhé!Các khóa học Tiếng Anh tại EnglishKhóa Anh Văn Mầm Non 3-6 TuổiKhóa Học Anh Văn Mầm NonKhóa Anh Văn Thiếu Nhi 6-12 TuổiKhóa Học Anh Văn Thiếu NhiKhóa Anh Văn Thanh Thiếu Niên 12-18 TuổiKhóa Học Anh Văn Thiếu NiênKhóa Anh Văn Giao Tiếp Dành Cho Người LớnKhóa Học Anh Văn Giao TiếpKhóa Luyện Thi TOEIC, IELTS, TOEFL IBTKhóa Luyện Thi TOEIC, IELTS, TOEFL IBTCác chi nhánh của trung tâm Anh Ngữ EnglishTrụ sở chính 868 Mai Văn Vĩnh, Quận 7, TP. HCM.
Mạo từ trong tiếng Ý khó hay dễ? Câu trả lời của tôi là khó! Thậm chí rất khó! Tuy nhiên, mạo từ lại là một trong hai từ loại từ kia là giới từ ít được nghiên cứu nhất trong tiếng Ý. Rất nhiều các nhà ngôn ngữ học truyền thống, đặc biệt là trường phái cấu trúc cho rằng mạo từ cũng như giới từ thuần thuộc phạm trù ngữ pháp, vậy chỉ cần tuân theo ngữ pháp là đủ. Nhưng ngữ pháp xử lý thế nào với mạo từ trong tiếng Ý hiện đại thì không có nhiều người nhắc tới. Thêm nữa, thực tế chứng minh rằng giới từ và mạo từ trong tiếng Ý đang được sử dụng rất linh động. Do đó, trong bài này mình sẽ giới thiệu với các bạn nguồn gốc xuất hiện mạo từ; cách cấu tạo của mạo từ và thực tế sử dụng mạo từ trong tiếng Ý hiện nay nhé. 1. Đang yên đang lành sao lại xuất hiện mạo từ? Mạo từ trong tiếng Ý bắt nguồn từ đại từ chỉ định và số từ của tiếng Latin. Trong tiếng Latin, không tồn tại khái niệm mạo từ do ý nghĩa ngữ pháp mà mạo từ đảm nhận đã được “mã hóa” trong các cách ngữ pháp i casi. Cách là phạm trù ngữ pháp dùng để biến đổi hay chính xác là đánh dấu ý nghĩa ngữ pháp của danh từ, đại từ và tính từ theo chức năng mà nó đảm nhiệm trong câu thường là chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp và gián tiếp. Trong lịch sử ngôn ngữ, người ta thấy có nhiều nhất là 8 cách nominativo, genitivo, dativo, accusativo, vocativo, ablativo, strumentale và locativo. Ngôn ngữ Ấn Âu cổ gồm 8 cách này, ngày nay chúng được lưu truyền trong tiếng Lettonia và Sanscritto. Tiếng Latin khá giống tiếng Nga ở chỗ cùng có phạm trù cách và cùng không có phạm trù mạo đây mình sẽ mở ngoặc sơ lược ý nghĩa của 6 cách tiếng Nga và tiếng Latin để bạn đọc chưa có khái niệm về chúng sẽ hình dung được. Các bạn mới học có thể bỏ qua phần cách trong tiếng Latin vs tiếng NgaCách 1 Nominativo/Именительный падеж – Danh cách Định nghĩa, gọi tên sự vật, sự việc. Trong câu thường làm chủ ngữ. Cách này là cách gốc, quy chuẩn, nguyên bản mà từ đó các đơn vị danh từ và tính từ sẽ biến đổi sang các cách khác hoặc sang số nhiều. Do đó một số tài liệu cũng gọi là nguyên cách, chủ cách, còn dân chuyên Nga như mình sẽ gọi bằng số cách 1 và hiểu ngầm ý nghĩa của Maximus manducat [Ý Massimo mangia] N Максим ест [V Massimo ăn cơm]Cách 2 Genitivo/Родительный падеж – Sinh cách Thường dùng chỉ sự sở hữu, thiếu vắng cái gì đó hoặc bổ ngữ làm rõ. Chữ “sinh” ở đây được hiểu như sản sinh thêm các bộ phận để làm rõ Maximi domus [Ý La casa di Massimo].N Дом Максима [V Nhà của Maxim].Cách 3 Dativo/Дательный падеж – Tặng cách Thường dùng chỉ bổ ngữ gián tiếp – đối tượng tiếp nhận đánh dấu bởi các động từ như cho, tặng ai. L Donum Maximo dabo [Y Farò un regalo a Massimo] N Я дам Mаксиму подарок. [V Tôi tặng cho Maxim một món quà]Cách 4 Accusativo/Винительный падеж – Đối cách Thường chỉ đối tượng trực tiếp của hành động. L Caesari occurrit Maximum [Cesare incontra Massimo]N Цезарь встречает Максима [Cesare gặp Maxim] Cách 5 Vocativo/Hô cách dùng để hô gọi; Творительный падеж – Tạo cách/Công cụ cách. Hai cách này khác nhau trong hai thứ tiếng. L Maxime, me iuva [Ý Massimo, aiutami] Maxim ơi, cứu tôi!N Дерево срезано Максимом [V Cái cây bị chặt bởi Maxim]Cách 6 Ablativo – Предложный падеж – Giới cách Luôn có giới từ đi trước danh từ chỉ nguyên nhân, nguồn gốc, Tiếng Nga thường chỉ đề tài về ai, về cái gì. L Arbor Maximo depelletur [Ý L’albero è abbattuto da Massimo] Cây bị đổ do Maxim]N Я рассказал Алексею о Максиме [V Tôi kể cho Alex về Hà Nội]Như vậy ta thấy từ Latin Maximus 1 biến chuyển qua các cách thành Maximi 2, Maximo 3, Maximum 4, Maxime 5 và Maximo 6. Tương tự như thế là từ tiếng Nga Максим > Максима> Mаксиму> Максима> Максимом> Максиме. Nếu ta thay từ ở cách 1 vào tất cả các câu trên ta sẽ không biết đâu là chủ ngữ đâu là bổ phạm trù cách ngữ pháp bị triệt tiêu người ta phải dùng một phạm trù ngữ pháp khác thế chỗ cho nó ra đời mạo từ và giới từ được mở rộng phạm vi sử dụng. Trong khi giới từ chủ yếu được dùng để bổ khuyết ý nghĩa do thiếu cách 2, cách 3, cách 5 và cách 6 xem phần tiếng Ý đi kèm thì mạo từ sẽ xác định đối tượng ở cách 1 và cách 4. Nhớ lại ý nghĩa cách 1 và cách 4 ta thấy chúng chủ yếu được dùng để định danh/gọi tên sự vật sự việc. Ta có thể suy ra rằng, mạo từ chỉ xuất hiện khi ta cần làm rõ rằng phía sau chúng là một danh từ chỉ sự vật, sự việc. Điều này cũng không ngoại lệ với mạo từ tiếng Ý. Đến đây ta có thể xem xét cách cấu tạo của mạo từ trong tiếng Ý Cấu tạo của mạo từ trong tiếng Ý A1-A2Trong tiếng Ý, mạo từ xác định articoli determinativi bắt nguồn từ đại từ chỉ định pronomi dimostrativi của tiếng Latin ở cách Accusativo – Đối cách ILLUM hoặc Nominativo – Danh cách ILLI, ILLE, ILLA, ILLAE, ta có il, la, li, le, lo. Mạo từ không xác định bắt nguồn từ số đếm ở cách Nominativo – Danh cách UNUS UNA UNUM, ta có un, una, uno, un’.Cụ thể Mạo từ không xác địnhSố ít – Singolare s.Số nhiều – Plurale pl. Maschile m. Giống đực Un libro Uno studenteUn amico Dei libri Degli astucci Femminile f. Giống cái Una scrivania Un’amica Delle scrivanie Delle amiche Chú ý Un amico nhưng Un’amica Về Uno xem cách dùng của Lo bên từ xác địnhSố ít – Singolare s. Số nhiều – Plurale pl. Maschile m. Giống đực Il libro Lo studenteL’astuccio I ibri Gli astucci Femminile f. Giống cái La scrivania L’amica Le scrivanie Le amiche Lo/gli s+Consonante- lo sbaglio; z- lo zaino; x- lo xilofono; pn- lo pneumatico; ps- lo psicologo, gn- lo gnomo;semiconsonante i- lo đã nói ở trên, lúc mới hình thành, mạo từ trong tiếng Ý chỉ dùng để thông báo rằng từ đứng sau nó là danh từ. Tức nó chỉ mang ý nghĩa thuần ngữ pháp. Trong tiếng Ý hiện đại, mạo từ đã tích lũy thêm rất nhiều cách dùng mới do đó nó có thêm ý nghĩa từ vựng và phong Mạo từ xác định hay không xác định? A2-B2 STTMạo từ xác định Art. Det.Mạo từ không xác định Art. Indet.1 Sự vật sự việc được khoanh vùng và xác định Mi presti la Ferrari rossa?Cho tớ mượn con xe Ferrari đỏ đi. Tức chiếc đang ở trong nhà xe kia kìa, không phải cái màu đen mà cũng không phải chếc màu đỏ nào khác. Sự vật sự việc chung chung, vô định, bất kì Mi presti una Ferrari rossa?Cho tớ mượn một con xe Ferrari đỏ bất kì, miễn là màu đỏ.2 Sự vật sự việc đã được biết/nhắc tới È arrivata la professoressa.Cô giáo của lớp ta đã đến Sự vật sự việc người nghe hoặc cả người nói cũng chưa biết tới Ho comprato una casa. Người nghe chưa biếtTớ mới mua nhàÈ arrivata una professoressa. Cả hai người cùng chưa biết đó là aiMột cô giáo đã đến.3 Vật thể duy nhất trong không gian L’amor che move il sole e le altre stelle. Cụ DanteTình yêu dịch chuyển mặt trời và các tinh cầu khác 4 Cả một phạm trù, một loại vật, người, động vật Il computer non potrà mai sostituire l’uomo.Máy móc không thể thay thế loài ngườiLa donna rappresenta la bellezza.Phụ nữ đại diện cho cái đẹp 5 Mạo từ tương đương với đại từ chỉ định quello/questo Ecco il =quel libro che mi hai chiesto.Đây quyển sách mà bạn hỏi tôi đâyHo comprata la =questa casa per te.Anh mua ngôi nhà này là để cho em 6 = Ogni/ Tutti i/ Tutte le mỗi, mọi Vado da mia madre la domenica.Tôi qua nhà mẹ mỗi chủ nhật/Tất cả các chủ nhật 7 Trước tên người nổi tiếng, vĩ nhân để chỉ chính họ Il CaravaggioÔng CaravaggioIl ManzoniÔng Manzoni Trước tên người nổi tiếng để chỉ sản phẩm, tác phẩm của họ Ho comprato un Armani.Tôi mua một sản phẩm của Armani, không phải ông ta8 Trước họ để chỉ tất cả các thành viên gia đình thường số nhiều I Rossi sono belli. Người nhà Rossi đều đẹp 9 Trước tên phụ nữ với thái độ suồng sã hoặc không tôn trọng La Claudia è arrivata.Cái bà Claudia đã tới rồi.La Federica è scappata.Mụ/Con/Cái Federica đã chuồn rồi 10 Trước ngày tháng năm Il 28 giugno 2018 11 Trước tên các vùng nước Ý, một số thành phố và một số đội bóng L’Umbria, La Spezia, La FiorentinaVùng Umbria, Thành phố Spezia, Đội bóng Fiorentina 12 = Tanto/Forte/ Così grande Ho una fame che non ci vedo.Tớ đói đến mức hoa cả mắtHo un sonno…Tớ buồn ngủ quá!13 Tăng cường ý nghĩa phủ định =neanche Non ho un soldo.Tôi không có lấy dù chỉ một đồngQuesto studente non ha fatto un esercizio.Sinh viên này không làm dù chỉ một bàiĐến đây có lẽ các bạn thấy cách dùng mạo từ trong tiếng Ý chưa khó là mấy. Quả vậy, cái khó trong việc sử dụng mạo từ trong tiếng Ý lại không nằm ở chỗ khi nào dùng dạng xác định và khi nào thì dùng dạng không xác định. Cái khó hơn tất thảy là khi nào thì người ta KHÔNG dùng chúng OMISSIONE di articoli.Tìm hiểu thêm 1000 câu tiếng Ý thông dụng4. Khi nào thì không dùng mạo từ trong tiếng Ý? A2-C1 Trước các trường hợp sau đây người ta không dùng mạo từ Trước tên dân thường, trừ người nổi tiếng hay chỉ sản phẩm hay tác phẩm của người đó hoặc trong tình huống thân mật hay suồng sã. Laura > ina casa – ở nhà > thường Decameron – Boccaccio Truyện mười ngày Divina Commedia – Dante Alighieri Thần Khúc 14. Trong chú thích ảnh/ bảng hiệu Veduta di Torino – Một khung cảnh thành phố Torino Uscita/Entrata – Lối ra/Lối vào 15. Trước danh từ trong một số cách diễn đạtParlare italiano > < Nói một thứ tiếng Ý hoàn hảo 16. Trước một từ đang cần giải thích I molti significati della parola amore.Đa dạng các ý nghĩa của từ yêu. 17. Trước vị ngữ của bổ ngữ/chủ ngữ predicativo dell’oggetto/del soggetto Hanno eletto Di Maio come Ministro.Người ta đã bầu Di Maio làm bộ trưởng Di Maio bổ ngữ = bộ trưởng vị ngữ A in questo contesto ha la funzione di preposizione.Từ a’ trong ngữ cảnh này có chức năng của giới từ A chủ ngữ = giới từ vị ngữVederti mi mette gioiaGặp bạn làm tôi vui Vederti chủ ngữ = gioia vị ngữL’ozio è padre di tutti i vizi.Sự nhàn rỗi là cha đẻ của tất cả các thói hư L’ozio chủ ngữ = padre di vizi vị ngữMario è mio amico della scuola.Mario là thằng bạn ở trường của tôi Mario chủ ngữ = mio amico vị ngữ 18. Chức năng hồi chỉ/khứ chỉ giải thích thêmMarina Bondi – mia professoressa – è molto gentile.Marina Bondi, cô giáo tôi, là người rất tốt bụng. 19. Trước danh từ chung được dùng như danh từ riêng Destino vuole che non ci incontreremo mai più.Định mệnh muốn rằng ta không gặp được nhau Natura consiglia che dobbiamo pensare all’ambiente.Tự nhiên khuyên ta nên nghĩ cho môi trường. 20. Trước danh từ số nhiều không xác định có thể bị tỉnh lược mạo từ không xác định Parlo con degli amici.Tối nói chuyện với đám bạn.Vendono collane di corallo.Người ta bán vòng bằng san hô. 21. Trước danh từ số nhiều trong câu phủ định tương tự số 20 Non ci sono matite.Không còn bút chì nữa. Non ci sono rifiuti in questo fiume. Magari!Không còn rác trong sông này nữa Giá được thế thì thích nhỉ! 22. Trong hô ngữ vocativi Caro amico mio, – Ông bạn yêu quý của tôi! Gentile direttore, – Ông giám đốc kính mến! Signor Presidente, – Thưa ngài Tổng Thống!Lưu ý trong trường hợp sau có dùng mạo từ trước chỉ nghề/chức vụ Sua Eccellenza il Ministro, – Thưa ngài bộ trưởng! Sua Maestà il Re, – Thưa hoàng thượng! 23. Trong một số ngôn ngữ chuyên ngành tỉnh lược vì lý do tiết kiệm không gian và vần điệu Báo chí Ladro ad Ancora, arrestato. Tên trộm ở Ancona, đã bị bắt.Ngoài ra còn thấy sự tỉnh lược mạo trừ trong văn phong sử và thi ca. 24. Trong liệt kêNếu các khái niệm cùng trường nghĩa, cùng giống, cùng số, cùng tính chất thì không cần mạo từÈ apprezzato per la sapienza, acutezza e virtù dell’animo.Ông được đánh giá cao về sự hiểu biết, sự sâu sắc và đức hạnh của tâm hồn.Nếu các khái niệm khác nhau về trường nghĩa, giống và số, không phụ thuộc nhau thì nên dùng mạo từL’Inferno, il Purgatorio e il Paradiso di DanteĐịa ngục, Trần gian và Thiên đường của Dante 25. Hai danh từ đi với cùng một tính từ chỉ danh từ trước có mạo từL’affetto e aiuto vicendevoliTình cảm và giúp đỡ lẫn nhau 26. Hai tính từ đi cùng với một danh từ chỉ tính từ trước có mạo từIl bello e bravo italiano non c’è.Ông người Ý vừa đẹp vừa tài hôm nay không có mặt. 27. Tước vị don, donna, frate, Santo, Papa’La casa di don Antonio; donna Carmel; frate Girolamo Nhà của Quý ngài Antonio; Đức bà Carmela; Đức thầy Girolamo 28. Trước tính từ chỉ định questo/questa, quello/quella, codesto/codesta’Compro questo giornale.Tôi mua tờ báo này.Vendo quella casa.Tôi bán căn nhà đó. 29. Trước các từ chỉ số lượng không xác định như molto, poco, parecchio, tutto, uno, nessuno’ Molti affermano.Rất nhiều người đã khẳng định. Parecchi mancano all’appello.Rất đông người vắng mặt ở buổi thi đầu. 30. Trước danh từ đứng sau các tính từ chỉ số lượng không xác định như parecchi, vari, diversi’ Ho avuto parecchi guai. Tôi có cả đống rắc rối.Ho avuto vari problemi.Tôi có nhiều vấn đề.Trong 30 trường hợp kể trên có thể dùng mạo từ nếu danh từ đi kèm có một bổ ngữ chỉ tính chất hay khoanh vùng chúng. Cũng trong 30 trường hợp này, chỉ có ba cách dùng gây đau đầu cho người học nhất đó là mục 4, 5, 6 bổ ngữ chỉ nơi chốn, cụm trạng từ và cụm động từ. Để có thể hiểu rõ hơn ba trường hợp này mời các bạn đón đọc tiếp trong những bài còn câu hỏi liên quan đến mạo từ trong tiếng Ý các bạn hãy đặt câu hỏi với mình tại đây. Hãy theo dõi trang để thường xuyên được cập nhật những bài viết hữu ích cho việc học tiếng Ý của bạn nhé!
Mạo từ a, an và the là một trong những cụm từ thường gặp nhất trong tiếng anh. Tuy nhiên bạn đừng khinh thường chúng nhé, mặc dù đơn giản về hình thức nhưng cách sử dụng cũng như về phần ngữ nghĩa thì cực kì phức tạp và rắc rối. Đó chính là lý do mà VerbaLearn sẽ trình bày đến các bạn tất tần tật điểm ngữ pháp này trong bài viết dưới từ là gì?Các loại mạo từ trong tiếng AnhCách sử dụng mạo từCách dùng the với nơi chốn và địa danh cần biếtCác quy luật đặc biệt và ngoại lệBài tập về mạo từ trong tiếng AnhMạo từ là gì?Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một số đối tượng xác định hay là không xác định, cụ thể hay là tổng quát. Trong tiếng Anh có mạo từ a, an và the. Các mạo từ được sử dụng trước danh từ hoặc danh từ tương đương và là một loại tính từ xác định the được sử dụng trước một danh từ để chỉ ra rằng danh tính của danh từ được người đọc biết đến. Mạo từ không xác định a và an được sử dụng trước danh từ chung chung hoặc khi danh tính của nó không được biết đến, điều này sẽ được giải thích kĩ càng hơn ở các vế sau của bài viết. Ngoài ra thì có một số tình huống trong đó một danh từ không có mạo thêm Liên từ trong tiếng anhCác loại mạo từ trong tiếng AnhMạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định, cụ thể hay tổng quát. Chúng ta dùng the khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đó là đối tượng nào. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a / an để nói đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được. Mạo từ trong tiếng Anh gồm a, an và the sẽ được phân chia như sauMạo từ xác định có tên tiếng anh là Definite article gồm 1 mạo từ duy nhất từ không xác định có tên tiếng anh là Indenfinite article gồm 2 mạo từ a / từ Zero có tên tiếng anh là Zero article hay còn gọi là danh từ không có mạo từ đứng trước. Loại này thường áp dụng cho danh từ không đếm được và danh từ đếm được ở dạng số nhiều coffee, tea, people, clothes…1. Mạo từ bất địnhAn đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm u, e, 0, 1, i và âm h câm âm h không được đọc an apple, an unknown person, an heir …. → Chúng ta dùng a hay an phụ thuộc vào phiên âm của từ đầu tiên trong cấu tạo của danh từ hoặc cụm danh từ, chứ không phải căn cứ vào chữ cái. An hour trong từ này, mặc dù chữ cái đầu tiên bắt đầu bằng phụ âm “h”, nhưng âm “h” là âm câm, khiến cho từ đầu tiên được đọc là một nguyên âm. Bởi vậy ta dùng mạo từ A one-way ticket một tấm vé một chiều trong danh từ ghép này, từ đầu tiên là “o” – nguyên âm, nhưng lại được phiên âm là khác. Do vậy, ta dùng mạo từ “a”A one-way ticketXem thêm Danh từ trong tiếng Anh2. Mạo từ xác địnhMạo từ xác định the được dùng cho tất cả các danh từ danh từ đếm được và danh từ không đếm được danh từ đếm được ở dạng số ít và danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ chỉ người hoặc vật đã xác định hoặc được đề cập trước đó. Do đó, người nghe biết hoặc có thể hiểu người nói đang nói về người hoặc vật nào. Thông thường, những danh từ lần đầu tiên được nhắc đến đi kèm a hoặc an, khi lặp lại lần thứ hai, nó đi kèm the. She is living in a small flat. The flat is in the suburb of Hanoi Cô ấy đang sống trong một căn hộ nhỏ. Căn hộ này năm ở ngoại thành Hà Nội → Trong ví dụ này, câu 1 thì từ “flat” lần đầu tiên được nhắc đến. Do vậy, ta dùng mạo từ a, nhưng đến câu thứ hai, khi đã xác định được đó là “flat” nào thì ta dùng the. Did you lock the car? Bạn đã khóa xe rồi chứ? → Trong trường hợp này, cả người nói và người nghe đều xác định được cái xe ô tô được đề cập là cái xe ô tô nào..Did you lock the car? The man who is standing here is my father Người đàn ông mà đúng kia là bố tôi → Trong câu này, chỉ đích danh người đàn ông đứng kia, chứ không phải người nào khác, nên danh từ đó đã xác định cụ thể. His car struck a tree, you can still see the mark on the tree Xe ô tô của anh ta đâm vào một cái cây, bạn vẫn có thể nhìn thấy dấu vết trên cây đó → Trong câu này, “tree” trong câu vế thứ 2 đã được đề cập trước đó, nên đến vế câu thứ 2, danh từ này đã xác định.▬ Lưu ý the được dùng để chỉ người hoặc vật đã xác định, còn a và an được dùng để chỉ người hoặc vật chưa xác định lần đầu tiên được nhắc đến trong câu He is looking for a job Anh ta đang tìm kiếm một công việc, không nói đến một công việc cụ thể nào? Did he get the job he applied for? Có phải anh ấy đã nhận được công việc mà anh ấy đã từng tuyển trước đó không?→ {Trong câu này, cả người nói và người nghe đều hiểu được đó là công việc nào?}Xem thêm Giới từ trong tiếng anh1. Trường hợp sử dụng a, an→ A hoặc an được dùng trước danh từ đếm được ở số ít để nói về một người hoặc một vật bất kỳ cùng An owl can see in the dark. Cú có thể nhìn rõ trong bóng tối → Trong câu này, “an owl” ám chỉ “any owl”, tức là con cú nào cũng có khả năng này khả năng nhìn rõ trong bóng tối A child needs love Trẻ em cần tình yêu thương{a child=any child} → Ám chỉ trẻ em nào cũng cần có tình yêu child needs loveLưu ý Danh từ số nhiều không có mạo từ đứng trước thường được dùng hơn để nói chung về tất cả các thành viên trong cùng một Owls can see in the dark Loài cú có thể nhìn được trong bóng tối {Owls = all owls Children need love Trẻ em cần tình yêu thương {Children = all children}A hoặc an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ, My father is a businessman and my mother is an engineer Bố tôi là một thương gia còn mẹ tôi là một kỹ sư.→ A, an được dùng sau hệ từ linking verbs hoặc “as” để phân loại người hay vật. Người hay vật đó thuộc về loại, nhóm hoặc kiểu từ là một loại động từ đặc biệt được dùng để kết nối chủ ngữ của câu với bổ ngữ của nó. Một số hệ từ thông dụng gồm be thì, là, ở, seem có vẻ như, dường như, appear hình như, có vẻ, look trông như, trông có vẻ, Sound nghe như, smell có mùi, taste có vị, feel cản thấy, become trở thành, get trở nên… ▬ Ở mục này thì bạn có thể xem thêm tại Động từ trong tiếng He’s a cheat and a liar Hắn ta là một kẻ lừa đảo và dối trả When I was a child, I wanted to become an English teacher Khi còn nhỏ, tôi đã mong muốn được trở thành một giáo viên He was known as a famous Writer Anh ấy từng được biết đến là một nhà văn nổi tiếng→ A, An được dùng trong các cụm từ chỉ số lượng hoặc khối lượng a lot of a great deal of, a great many of, a few, a little, a couple, a dozen… There was a lot of money in the safe Đã từng có rất nhiều tiền trong kétA hoặc An còn được dùng trong các con số và sự đo A hundred một trăm, a thousand một nghìn, a million một triệu, a billion một ty, half a kilo núa kl, sixty kilometers an hour 60 km/giờ, four times a day 4 lần/ngày…2. Trường hợp không sử dụng a, an→ Trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm Both my parents are farmers Cả bố và mẹ tôi đều là nông dân What terrible weather! Thời tiết thật khó chịuWhat terrible weather!→Trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng We usually have dinner at 7 pm Chúng tôi thường ăn tối lúc 7 giờ He gave us a good dinner Anh ấy đã mời chúng tôi bữa tối rất thịnh soạn→ Trước tính từ hoặc đại từ sở hữu, thay vào đó, ta có thể sử dụng cấu trúc a…of + đại từ sở hữu mine, yours, his, hers, theirs, ours He is a friend of mine Anh ấy là một người bạn của tôi▬ Lưu ý A/ an có thể được dùng trước một số danh từ không đếm được khi các danh từ này được xem như danh từ đếm được để diễn đạt nghĩa “một loại của”, “một phần của” hoặc khi các danh từ này đề cập đến xúc cảm của con người và hoạt động về tinh Have you got a shampoo for dry hair Bạn có loại dầu gội dành cho tóc khô không? Would you like a coffee Bạn có muốn một tách café không? I need a good sleep Tôi cần một giấc ngủ sâu. We need a secretary with a knowledge of English Chúng tôi cần một thư kỷ biết tiếng Anh→ Một số từ có thể gây sự nhầm lẫn vì cách viết và cách đọc khác nhau. A house một ngôi nhà An hour một giờ A university một trường đại học An umbrella một cái ô3. Trường hợp sử dụng the→ The được dùng trước một danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề theo Who is the girl in blue? Cô gái mặc đồ màu xanh là ai vậy? What did you do with the camera Ient you?Bạn đã làm gì với cái máy ảnh tội cho bạn mượn?What did you do with the camera Ient you? Tell Pat the story about John and Susan Hãy kể cho Pat nghe câu chuyện về John và Susan→ The được dùng trước danh từ chỉ nơi chốn cụ Turn left here for the station Rẽ trái ở đây để đến nhà ga→ Trong câu này, nhà ga đã được xác định cụ thể là nhà ga nào. The train stopped at a station Tàu dừng ở một nhà ga Trong câu này, không biết cụ thể đó là ga nào.▬ Lưu ý Chúng ta nói go to the cinema / theatre / movie thì không nhất thiết là chúng ta muốn nói đến một rạp xem phim/nhà hát cụ thể I often go to the cinema, but I haven’t been to the theatre for ages Tôi thường đi xem phim, nhưng lâu rồi tôi không đi đến nhà hát▬ The được dùng trước danh từ chỉ vật gì đó là duy nhất, hoặc vật gì đó chỉ có một trong môi trường quanh ta the earth trái đấtthe sun mặt trờithe sky bầu trờithe stars những ngôi saothe moon mặt trăngthe planet hành tinhthe World thế giớithe equator xích đạothe Government chính phủthe police cảnh sátthe Japanese người Nhật Bảnthe Prime Minister thủ tướng chính phủthe capital thủ đô… The earth goes around the sun and the moon goes around the earth Trái đất quay xung quanh mặt trời và mặt trăng thì quay xung quanh trái đất Hanoi is the capital of Vietnam. Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam▬ The được dùng với một số cụm từ để đề cập đến môi trường vật chất của chúng ta, tức thế giới xung quanh ta và khí hậu của nó, hoặc các mặt thông thường khác trong cuộc sống như the environment môi trườngthe town thị trấnthe sea biểnthe seaside bờ biểnthe night buổi tốithe mountain núithe desert sa mạcthe rain mưathe wind gióthe fog sươngthe weather thời tiếtthe sunshine ánh nắng mặt trờithe universe vũ trụthe future tương lai… Do you prefer living in the countryside or in the city? Bạn thích sống ở nông thôn hay ở thành phố hơn→ The được dùng trước tính từ hoặc trạng từ so sánh hơn nhất, trước số thứ tự và trước “next, last, same, only”. He is the most intelligent student in the class Anh ta là học sinh thông minh nhất trong lớp học Monday is the first day of a week Thứ Hai là ngày đầu tuần Hoa and I are studying in the same school Hoa và tôi đang học cùng trường→ The được dùng trước tên các đảng chính trị, tên tàu thủy và tên các ban She is a longlife member of the Republican Party Bà ấy là thành viên lâu năm của Đảng Cộng Hòa The Wall is a famous rock band in Vietnam Bức Tường là ban nhạc rock nổi tiếng tại Việt Nam→ The được dùng trước tên người ở số nhiều để chỉ toàn thể gia The Smiths are living next to my door Gia đình nhà Smith đang sống cạnh nhà chúng tôi→ The được dùng trước tên người ở số ít để phân biệt một người với một người khác có cùng We have two Mr. Longs working here. Which do you want? – → I want to meet the Mr. Long with red hair Chúng tôi có hại người tên Long làm việc ở đây. Bạn muốn gặp ai? – Tôi muốn gặp ông Long mà có tóc màu đỏ→ The cũng được dùng khi đề cập đến một người nổi The man’s name was Tran Luc – Not the Tran Luc film director? Tên của ông ấy là Trần Lực – Không phải là đạo diễn phim Trần Lực đó chứ?→ The được dùng trước tên các tờ báo, nhưng không được dùng trước tên các tờ tạp The Times, the Washington Post, New Scientist…▬ Chúng ta có thể dùng the với Tiewspaper, nhưng thực Tiews paper không có nghĩa là một tờ báo cụ I read about the accident in the paper Tôi đọc về tai nạn đó trên bảoThe đi kèm danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được ở dạng số nhiều được dùng để nói về người hoặc vật cụ I often listen to music Tôi thường nghe nhạc {nhạc nói chung, không nói cụ thể nhạc nào?} The film wasn’t very good but I like the music Phim thì không hay mấy nhưng tôi thích nhạc phim Vi bộ phim đã được xác định cụ thể là phim nào, do vậy, nhạc phim đó cũng đã được xác định Children need love and attention Trẻ em cần tình thương và sự quan tâm chăm sóc {chỉ trẻ em chung chung, không nói cụ thể đến nhóm nào We took the children to the ZOO Chúng tôi dẫn bọn trẻ đi sở thú {chỉ một nhóm trẻ cụ thể→ The thường không được dùng khi nói đến người hoặc vật một cách chung chung, nhưng the + danh từ đếm được số ít có thể được dùng để nói chung về một loại động vật, một loại dụng cụ hoặc máy móc, các phát minh khoa học và các nhạc khi.. The tiger is in danger of becoming extinct. Hổ đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng People would be closer without the mobile. Mọi người sẽ trở nên gần gũi hơn nữa không có di động I can play the piano. Tôi có thể chơi đàn piano▬ Lưu ý Chúng ta có thể dùng a, an để nói khái quát bằng cách nêu một thành viên bất kỳ của một loại. Nhưng không được dùng khi nói khái quát về tất cả các thành viên của một A baby deer can stand as soon as it’s born. Hươu con có thể đứng ngay khi mới sinh ra The wolf is in danger of becoming extinct = the wolves are in danger of becoming extinct NOT A wolf is in danger of becoming extinct Chó sói đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng▬ The + tính từ được dùng để nói về một nhóm người cụ thể nào đó trong xã hội the young lớp trẻ, the old người già, the unemployed người thất nghiệp, the deaf người điếc, the rich người giàu, the disabled người khuyết tật… Trong trường hợp này, động từ trong câu được chia ở dạng số nhiều nếu cụm từ đó đóng vai trò làm chủ ngữ trong The government should pay more attention to the disabled and the homeless Chinh phủ nên quan tâm hơn đến người tàn tật và người vô gia cư The poor account for more than 50% of the population in Vietnam Người nghèo chiếm hơn 50% dân số Việt NamThe + quốc tích được dùng để chỉ toàn dân của một quốc gia nào The Chinese rarely use forks in the meal Người Trung Quốc hiếm khi dùng dĩa trong bữa ăn→ The thường được dùng trước những danh từ có “of” theo The university of London Đại học London The music of the nineteenth century Âm nhạc của thế kỷ 194. Trường hợp không sử dụng the→ Trước danh từ số nhiều và danh từ không đếm được với nghĩa chung Elephants are intelligent animals Voi là con vật thông minh {NOT the elephants are intelligent animalsElephants are intelligent animals→ Trước các danh từ trừu tượng nature, life, happiness, freedom, love… khi những danh từ này có nghĩa chung chung. Dùng the khi những danh từ này có nghĩa riêng Life is very complicated Cuộc sống rất phức tạp We are studying the life of Ho Chi Minh Chúng tôi đang nghiên cứu về cuộc đời của Hồ Chí Minh→ Trước các môn thể I usually play chess with my father at week ends Tôi thường chơi cờ với bố tôi vào ngày cuối tuần→ Trước các danh từ chi các bữa ăn trong ngày. Nhưng có thể dùng a, an khi trước danh từ chỉ bữa ăn có tính từ bổ sung nghĩa cho We usually have breakfast at Chúng tôi thường ăn sáng lúc 630 sáng We had a nice dinner at his house last week Chúng tôi đã có một bữa tối thịnh soạn ở nhà anh ấy vào tuần tr°ướcKhông dùng the trước các tước President Nguyen Tan Dung Thủ tướng Nguyễn Tấn DũngCách dùng the với nơi chốn và địa danh cần biết1. The không được dùng trước tên của+ Lục địa Africa, Europe, Asia. + Quốc gia Vietnam, America New Zealand.. + Tiểu bang Texas, California… + Thành phố, thị trấn New York, Houston, Bristol… + Đảo Corsiaca, Sicily,.. + Hồ Coniston Water, Lake Michigan… + Núi, đồi Everest, Etna, North Hill… + Đường phố, công viên, quảng trường Shirley Street, Time Square, Hyde Park… + Nhà ga, phi trường, trường học và các tòa nhà, công trình hoặc cơ quan trọng yếu Kennedy Airport, Victoria Station, Edinburgh Castle… + Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, ngân hàng… được đặt tên theo tên người sáng lập hoặc các nhà thờ được đặt tên theo các vị thánh Matida’s Restaurant, Cathedral, Mc Donald… + Các hành tinh Venus, Mars, Jupiter… + Các công ty, các hãng hàng không Fiat, Sony, British Airway, IBM, Vietnam Airline… + By + các phương tiện by bus, by car…2. The được dùng trước tên riêng của+ Các quốc gia có từ Republic, Kingdom, State, Union hoặc tên các quốc gia ở số nhiều các quốc gia là hợp chủng quốc, gồm nhiều tiểu bang, như the Unite States, the Netherlands, the Philippines, the United Kingdom, the Dominican Republic.. + Vùng miền the west, the east, the south, the north, the south-east, the Middle East, the Midlands… + Biến the Black Sea, the Mediterrannean Sea, the Baltic + Đại dương the Pacific Ocean, the Atlantic Ocean, the Arctic Ocean, the Indian Ocean… + Sông the River Nile, the Volga, the Thames, the Amazon… + Kênh đào the Suez Canal, the Panama Canal…Sa mạc the Sahara Desert, the Kalahari… + Rặng núi, rặng đồi the Rockies, the Andes, the Alps, the Himalayas… + Quần đảo the Canary Islands, the Bahamas, the British Isles… + Nhóm hồ the Great Lakes… Hàng + Khách sạn, nhà hàng, quán rượu the Continential Hotel, the Bombay Restaurant, the Red Lion Pub… + Rạp hát, rạp chiếu bóng the Globe theater, the Odeon Cinema, the Playhouse… + Viện bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật the National Museum, the Frick Gallery, the Science Museum, the British Museum.. + Thư viện, câu lạc bộ; the Library of Congress, the Angle Club.. + Một số tòa nhà, công trình nổi tiếng the Empire State Building, the White House, the Royal Palace, the Golden Gate Bridge, the Vatican…▬ Chúng ta dùng the khi nói về các miền, nhưng chúng ta không dùng the với tên miền tận cùng bằng tên một châu lục hoặc tên một quốc gia. Ở Ví dụ the north of France but Northern France the west of Africa but West Africa the south-east of Spain but South-eastern Spain/South-East Spain▬ Chúng ta không dùng the trước tên của các tòa nhà và cơ quan trọng yếu có hai từ từ đầu tiên thường là tên riêng của một người hay một địa điểm. Nhưng the lại được dùng I trước các tên có of” hoặc các tên có từ đầu tiên là một danh từ chung hoặc một tính Kenney Airport, Cambridge University, Hull Station, Norwich Museum… the White House, the Univeristy of York, the Palace of Westminster, the Science Museum, the Open University…Các quy luật đặc biệt và ngoại lệKhông dùng the trước một số danh từ chỉ nơi chốn như hospital, church, prison, school, college, university khi đề cập đến khái niệm tổng quát hoặc mục đích sử dụng chính của những nơi này. Nhưng dùng the khi những nơi này được đề cập như một nơi chốn cụ The injured were taken to hospital. They are still in hospital now Những người bị thương được đưa tới bệnh viện. Hiện giờ họ vẫn đang nằm viện Jane has gone to the hospital to visit Tom. She is at the hospital now Jane vừa đến bệnh viện thăm Tôm. Hiện giờ cô ấy đang ở bệnh viện▬ Mục đích sử dụng chính của bệnh viện là nơi chữa bệnh cho bệnh nhân. Trong ví dụ 1, bệnh nhân được đưa đến bệnh viện là mục đích chính của bệnh viện chữa bệnh cho bệnh nhân. Do vậy, trong ví dụ 1 ta không dùng mạo từ the. Tuy nhiên, trong ví dụ 2 nơi người khác ra vào thăm bệnh nhân không phải là mục đích chính của bệnh viện. Ngoài ra, khi nói câu này, cả người nói và người nghe đều ngầm hiểu đỏ là bệnh viện nào mà Tôm đang nằm. Do vậy, phải dùng the để chỉ danh từ đã xác định.▬ Lưu ý Trong tiếng Anh – Mỹ, the luôn được dùng trước He spent a week in the hospital with food poisoning Anh ta phải nằm viện một tuần vì bị ngộ độc thực phẩm She goes to the hospital to visit him everyday Cô ấy vào bệnh viện thăm anh ta hàng ngàyKhông dùng the trước các danh từ “bed, home, work, sea, town”+ Bed in bed, go to bed to rest or sleep, get out of bed =get up + Home at home, go home, come home, leave home + Work at work, go to work, leave work, finish work + Sea at sea =in a boat or ship on the sea, go to sea as a sailor + Town in town, go into town, leave town, out of town → Tuy nhiên, nếu trong trường hợp chỉ một địa điểm, nơi chốn cụ thể thì ta vẫn có thể dùng It’s midnight. Why aren’t you in bed Đã Trưa đêm rồi. Sao bạn không đi ngủ đi? I sat down on the bed Tôi ngồi trên giường{Cái giường đó đã được xác định là cái giường nào? Vivi is a famous sailor. He spends months at sea Vivi là một thủy thủ nổi tiếng. Anh ta ở trên biển nhiều tháng trời We are renting a house by the sea Chúng tôi đang thuê một ngôi nhà gần biển {Một nơi chốn cụ thểMạo từ thường không được dùng với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, mạo từ được dùng khi nói về ngày, tháng… cụ thể nào đó được xác định bằng tính từ đứng trước hoặc cụm từ/mệnh đề theo sau See you next Friday Hẹn gặp lại bạn vào thứ Sáu tuần sau It was the January after we went to Greece Đó là tháng Giêng, sau khi chúng tôi đi Hy LạpKhi nói về mùa, chúng ta có thể dùng hoặc không dùng the, nhưng the luôn được dùng trong cụm từ “in the fall” vào mùa thu theo tiếng Anh – Mỹ. the+ danh từ số ít thường được dùng để nói chung về nhạc khí hoặc về việc chơi các nhạc khí. Nhưng trong tiếng Anh – Mỹ, ta có thể dùng hoặc không dùng We studied the piano at Vietnam National Academy Of Music Chúng tôi học pi-a-nô tại Học viện Âm nhạc Việt Nam.Không dùng the trước “television” khi nói về truyền hình như một hình thức giải trí. Nhưng dùng the khi “television” có nghĩa là một chiếc máy truyền hình” My father is watching television Bố tôi đang xem TV Can you turn off the television, please! Làm ơn tất cái TV đi{Trong trường hợp này, chiếc tivi đã được cả người nói và người nghe xác định đó là chiếc tivi nào?Mạo từ thường được dùng với radio, cinema, theatre và I used to listen to the radio when I didn’t get married Khi chưa kết hôn, tôi thường nghe ra-đi-ôKhông dùng the trước tên riêng ở dạng sở hữu cách. Nhưng the có thể được dùng trước danh từ sở The car was parked on the front of Tim’s house Chiếc ô tô đậu trước nhà Tim {NOT the car was parked on the front the Tim’s house This is the boss’s car Đây là xe của ông chủThe thường đứng trước những danh từ số ít để thể hiện sự tiêu biểu của loài đó. Nhưng riêng với loài người man, human beings, mankind thì không được sử dụng mạo từ The tiger is in danger of extinction Loài hổ thì đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủngThe tiger is in danger of Man is facing with the threat of air pollution Con người đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm không khíBài tập về mạo từ trong tiếng AnhDạng 1 Trắc nghiệm về mạo từCâu 1 _____ sun is shining all over the garden, I feel _____ peace in my The/ theB. A/ theC. The/aD. No articleCâu 2 _____ cat is climbing up the tree over there, I think maybe it’s trying to catch _____ a/aB. The/aC. The/ theD. A/anCâu 3 Our family decided to hold _____ party at Tolus restaurant because it was considered as _____ place with landscape and quality The/ theB. a/ aC. a/ theD. the/aCâu 4 If you look through the telescope, you can see millions of stars glittering brightly in _____ TheB. aC. An D. No articleCâu 5 Do not disturb me while I am working in the room. Please contact me after _____ AnB. aC. theD. No articleCâu 6 Our family is looking for _____ place where there are many trees, green nature. Because my wife loves to enjoy _____ freshness of a/ theB. the/ theC. a/aD. the/aCâu 7 Very sorry for bothering you but now it is raining heavily, please help me bring down _____ umbrella to welcome aB. theC. anD. No articleCâu 8 Did you add some hot pepper to _____ pot? Because I feel it is very spicy compared to the original aB. theC. anD. No articleCâu 9 _____ orange on the table is gone and I don’t think anyone stole a B. theC. thisD. An Câu 10 _____ year ago, there was a catastrophic bus accident, but fortunately many passengers TheB. AC. AnD. No articleCâu 11 No one realized _____ flaws of this project so they were immediately implemented. This has led to serious consequences for _____ The/theB. A/anC. An/aD. the/aCâu 12 Every morning my wife would wake up at _____ quarter past six to prepare breakfast for the whole AnB. theC. aD. No articleCâu 13 Although my mother originally planned to buy 1 kilogram of apple for baking, she later bought only half _____ kilogram of apples and _____ half of a/ anB. the/theC. the/aD. a/aCâu 14 Jane and her husband have a honeymoon in _____ Hawaii which is considered the paradise of aB. anC. theD. No articleCâu 15 We received _____ SOS signal appearing right here in this city, please connect the support team there aB. anC. No articleD. theCâu 16 Look at the man standing by the window. He is _____ European and the most successful businessman aB. theC. anD. No articleCâu 17 According to a recent study, fast food is _____ favorite food among young people. And this causes a health emergency of future AnB. aC. theD. No articleCâu 18 _____ Adam family has moved here since 1 year ago. And according to information from _____ neighbors, they are very friendly and kind a/aB. the/anC. a/anD. the/ theCâu 19 _____ rich often live a luxurious, extravagant lifestyle and they rarely want to give anyone aB. anC. theD. No articleCâu 20 Unfortunately, there’s only _____ egg in the fridge so we don’t have enough ingredients to make a anB. aC. theD. No articleCâu 21 In _____ 1990s, there were many famous music lines with the famous singers. One of them is Michael Jackson, who is known as _____ POP a/an B. the/the C. the/an D. the/aCâu 22 _____ number of employees in our company is up to _____ thousand, so we plan to move half of the number to our new The/aB. A/aC. The/anD. The/aCâu 23 There are _____ lot of flowers in the garden, so you can enjoy and choose a favorite flower as a TheB. aC. anD. No articleCâu 24 _____ woman who is cooking is my older sister. You met her before at my birthday party last aB. anC. No articleD. theCâu 25 _____ Shark are known as the king of the sea. They scare every living thing in the water, but sometimes cause accidents to aB. theC. anD. No articleCâu 26 _____ pair of lovers enjoying a romantic evening on _____ yacht. I think they must be very rich to be able to enjoy that wonderful The/theB. The/ aC. A/theD. A/ACâu 27 Our family often has dinner and movies together on _____ weekend. Although I am very busy at work, I always try to organize everything so I can enjoy time with my aB. theC. anD. No articleCâu 28 _____ third of my income goes to charity because I always want to help many poor people in life. It is also the ideal of life that I always strive aB. anC. theD. No articleCâu 29 My boss is on a business trip to Singapore for _____ week and plans to start his flight tomorrow. So if you need to contact him, tell me right TheB. anC. aD. No articleCâu 30 Hurry up! We can catch ______ last train in 10 aB. anC. ThisD. theDạng 2 Điền mạo từ a, an, the thích hợp vào ô trốngCâu 1 The laptop is _____ useful device for business trips far or neat to transport. You should buy a laptop instead of expensive 2 Titanic is _____ excellent film with impressive scenes, romantic storylines, and lines that go deep into people’s 3 Jane has prepared _____ special performance to celebrate _____ new school year. We are all looking forward to her because she’s the best in the school. a – theCâu 4 Jack told me that he will conduct _____ market survey tomorrow so everyone should fully prepare what he 5 _____ umbrella is set in my desk, which I think John has left here just in case it rains I don’t bring _____ – theCâu 6 Sally is _____ very familiar customer of our store because she goes shopping 3 times _____ week on average. I have seen her so many – aCâu 7 Let me remind you once again that everyone please turn off _____ lights, fully air conditioning before leaving your 8 This is my first time traveling in Paris, please show me how to get to _____ bus 9 We need _____ table big enough to prepare for the company’s anniversary party, so please come and measure _____ length needed to design – theCâu 10 You emailed me too late so please give me _____ hour to complete them. I will contact you as soon as everything is 11 Have you ever heard of _____ mermaid story? I have seen a lot of books and studied them because it is _____ fascinating – aCâu 12 _____ earth is getting warmer because humans are destroying it with such reproachful actions deforestation, illegal hunting, littering, Câu 13 Her husband had _____ accident just before _____ engagement ceremony took place. That’s why even now she’s single and misses – theCâu 14 Cullen plans to move to London after graduating from university in _____ US. Because he wishes to live near his parents and take care of 15 There are _____ lot of different style clothes so you can freely choose with each style for 16 Candy loves to eat pizza at _____ French restaurant because its taste is very rich and feels different than other 17 I bought _____ car two months ago and since then I have often taken my family on trips and camping in places farther from _____ – theCâu 18 Would you like to visit _____ place we first dated? Now it’s very different from before, I think you will be very impressed with that 19 No one knows who that woman is but I’m sure she’s _____ wealthy aristocrat because her dress is 20 Bobby is _____ name of the dog I just adopted. It is _____ Alaskan dog so it has very smooth – anCâu 21 There are many tourists visiting _____ museum today so please enhance _____ security of this – theCâu 22 I usually go to work at 6 o’clock in _____ morning so my mom always prepares food to take with 23 Charlie doesn’t like watching movies at home because it’s boring. So usually she goes to _____ movies with her friends in _____ – theCâu 24 The entrance fee for the game site is quite expensive, so we decided to go for _____ walk 25 I often have to go on business twice _____ month so I don’t have much time for my 26 _____ elephant has been injured after _____ bushfire in the tourist area so I suggest we increase the protection and care of the animals -aMột bài viết khá dài và chi tiết về phần mạo từ a, an và the. Mong rằng sau bài viết này bạn có thể tự tin sử dụng mạo từ một cách dễ dàng và không phải lo lắng hay phân vân mình sử dụng đã đúng hay chưa. Lần nữa chúc bạn học tốt và đừng quên để lại bình luận dưới bài viết nếu có thắc mắc nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.
4 phútKhi mới bắt đầu học tiếng Đức, giáo viên cho từ mới là danh từ thường thêm „der, die, das“ ở đầu. Vậy „der, die, das“ là gì? Nó có phải là một bộ phận của danh từ hay không? Hôm nay chúng ta hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu về vấn đề mạo từ trong tiếng Đức nhé. Mạo từ là gì? Mạo từ là một từ loại thường đi kèm với danh từ. Mạo từ chỉ cho chúng ta biết được ba yếu tố ngữ pháp quan trọng bậc nhất trong tiếng Đức. Đó là Giống đực, cái, trungSố ít, nhiềuCách chủ cách cách 1, tân ngữ trực tiếp cách 4, tân ngữ gián tiếp cách 3, sở hữu cách cách 2 Lưu ý Cách chính là chức năng ngữ pháp của từ trong câu. Ta biết một từ đóng vai trò là chủ ngữ, tân ngữ, hay sở hữu trong câu dựa vào cách của chúng. Các bạn xem bài „bốn cách trong tiếng Đức“ để hiểu rõ hơn. Có mấy loại mạo từ? Trong tiếng Đức có ba loại mạo từ gồm Mạo từ xác định der giống đực, die giống cái, das giống trung, die số nhiềuMạo từ không xác định ein giống đực, eine giống cái, ein giống trung, meine… số nhiềuKhông có mạo từ Khi nào sử dụng dạng nào? Mạo từ xác định Ta sử dụng mạo từ xác định khi chúng ta nói về một cái gì đó cụ thể Lena ist die Freundin von Franz. Lena là bạn gái của Franz. Lena là duy nhất.nói về một vấn đề gì đó đã được biết đến Das Eis schmeckt ihr sehr gut. Cô ấy rất thích que kem đó. Trường hợp dưới, khi dịch ta nên thêm từ „ấy“, „đấy“, „đó“, … Ngược lại, khi tiếng Việt có những từ xác định như vậy thì khi dịch ra tiếng Đức ta sẽ dùng mạo từ xác định. Ví dụ Tao yêu thằng ấy. Ich liebe den Mann. Mạo từ không xác định Ta sử dụng mạo từ không xác định khi chúng ta nói về một cái gì đó không cụ thể Lena ist eine Freundin von Lara. Lena là một cô bạn của Lara. Lena chỉ là một trong số nhiều bạn.nói về một cái gì đó được đề cập lần đầu tiên Lena hat ein Eis gekauft. Lena đã mua một cây kem. Mạo từ xác định số ít thường được dịch là „một“, ở số nhiều ta sẽ dịch tùy thuộc vào từ đóng vai trò mạo từ là gì, ví dụ như meine, seine, ihre, keine… Ngược lại, khi tiếng Việt xuất hiện từ „một“ thì chúng ta sẽ sử dụng mạo từ không xác định. Ví dụ Tao mới yêu một thằng mày ạ. Ich liebe einen Mann. Không có mạo từ Ta không sử dụng mạo từ khi nói về tên địa danh ich liebe in Berlin. Lưu ý một số địa danh bắt buộc phải đi với mạo từ như die Schweiz, die Türkei, die USAnói về những gì chung chung. Ví dụ Ich liebe Mann. Tôi yêu đàn ông. Chứ không phải yêu phụ nữ Trong tiếng Việt khi nói chung chung như tôi yêu tiền, tôi thích xe hơi, thì khi dịch ra tiếng Đức ta sẽ không dùng mạo từ. Ngược lại, khi trong tiếng Đức không có mạo từ thì ta nên hiểu đó là nói chung chung, chứ không ám chỉ một vấn đề cụ thể nào cả. Ví dụ phân biệt sự khác nhau giữa ba cách dùng mạo từ Tưởng tượng tình huống, có một cô gái về nhà khoe với mẹ. Mama, ich liebe den Mann. Mẹ ơi con yêu anh ấy. Với câu này, bà mẹ đã biết tỏng anh ấy là anh nào rồi, và do đó bà nhất quyết ngăn cấm con gái mình. Lần thứ hai cô con gái rút kinh nghiệm, chỉ nói với mẹ rằng Mama, ich liebe einen Mann. Mẹ ơi, con yêu một anh. Với câu này thì chắc chắn bà mẹ sẽ phải hỏi thêm câu wer ist er? Nó là thằng nào? Ở trường hợp mạo từ không có mạo từ thì lại xảy ra ở một nhà có cậu con trai mãi không chịu có bạn gái. Bà mẹ sốt ruột giục sao không có bạn gái đi thì anh ta trả lời Mama, ich liebe Mann. Mẹ ơi, con yêu đàn ông cơ. Ở câu này không ngụ ý anh chàng này có bạn trai hay chưa, mà chỉ đơn giản có ý anh ta là người đồng tính yêu nam chứ không yêu nữ mà thôi. Một ví dụ nữa là với từ „Geld“. Từ này thường không đi với mạo từ, ví dụ như Ich liebe Geld. Tôi yêu tiền. Tuy nhiên, tới cuối tháng, các bà vợ thường hay hỏi chồng Wo ist das Geld? Vậy thì tiền đó đâu? Ở đây, chúng ta phải hiểu rằng, das Geld chính là tiền lương chẳng hạn. Hy vọng với một số ví dụ vui ở trên, các bạn sẽ hiểu được việc sử dụng mạo từ. Tất cả các ví dụ trên đều phục vụ cho việc giải thích ngữ pháp, và không mang mục đích miệt thị về giới tính, hay các vấn đề xã hội khác. Mạo từ phủ định kein Như chúng ta đã học ở bài đặt câu đơn giản tiếng Đức, khi phủ định cho danh từ, ta dùng từ „kein“ thay cho từ „nicht.“ Và từ „kein“ này có các đặc điểm ngữ pháp tương tự như mạo từ không xác định „ein, eine, ein…“. Để dễ nhớ ta cứ hình dung „kein“ chính là „ein“ có „k“ đứng đầu. Ví dụ Das ist ein Eis. Đây là một que kem. => Das ist kein Eis. Đây không phải là hat eine Freundin. Franz có một bạn gái. => Franz hat keine Freundin. Franz không có bạn gái. Lưu ý Tiếng Đức có cả dạng số nhiều cho phủ định. Ví dụ Sie haben keine Kinder. Họ không có những đứa con. Mạo từ sở hữu Các từ như „mein của tôi“, „dein của bạn“… được gọi là mạo từ sở hữu. Ví dụ mein Bruder, seine Freundin… Chúng có đặc điểm tương tự như mạo từ không xác định „ein, eine, ein…“ Để dễ nhớ, ta cứ hình dung „mein, dein, sein“ chính là „ein“ có thêm từ „m, d, s“ đứng đầu, còn các từ như „ihr, unser, euer“ chính là từ „ein“. Lưu ý các bạn không nên nhầm với sở hữu cách là meiner, deiner… hay đại từ sở hữu là meins, meinem, meines… Mặc dù chúng rất giống nhau nhưng chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác nhau. Các bạn tìm đọc các bài tương ứng về chúng để hiểu rõ hơn nhé. Tóm lại, khi nào nói mein Haus nhà của tôi, sein Auto xe của anh ấy, thì đó chính là ta đang dùng „mạo từ sở hữu.“ Ví dụ ein Bruder => mein Bruder, dein Bruder, sein Bruder, ihr Bruder, unser Bruder, euer Brudereine Schwester => meine Schwester, deine Schwester, seine Schwester, unsere Schwester eure Schwester Bảng 1 Mạo từ xác định der – die – das – die derdiedasdieder gute Vaterdie gute Mutterdas gute Kinddie guten Kinderden guten Vaterdie gute Mutterdas gute Kinddie guten Kinderdem guten Vaterder guten Mutterdem guten Kindden guten Kinderndes guten Vatersder guten Mutterdes guten Kindesder guten KinderCùng nhóm dieser, jeder, jener, solcher, welcher, aller đổi đuôi er theo der, die, das, die Bảng 2 Mạo từ không xác định ein – eine – ein – keine/meine… eineineeinkeine/meine…ein guter Vatereine gute Mutterein gutes Kindmeine guten Kindereinen guten Vatereine gute Mutterein gutes Kindmeine guten Kindereinem guten Vatereiner guten Muttereinem guten Kindmeinen guten Kinderneines guten Vaterseiner guten Muttereines guten Kindesmeiner guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Bảng 3 Không có mạo từ Giống đựcGiống cáiGiống trungSố nhiềuguter Vatergute Muttergutes Kindgute Kinderguten Vatergute Muttergutes Kindgute Kindergutem Vaterguter Muttergutem Kindguten Kindernguten Vatersguter Mutterguten Kindesguter KinderCùng nhóm viele, einige, mehrere, verschiedene, wenige Bảng 4 Mạo từ phủ định kein keinkeinekeinkeinekein guter Vaterkeine gute Mutterkein gutes Kindkeine guten Kinderkeinen guten Vaterkeine gute Mutterkein gutes Kindkeine guten Kinderkeinem guten Vaterkeiner guten Mutterkeinem guten Kindkeinen guten Kindernkeines guten Vaterskeiner guten Mutterkeines guten Kindeskeiner guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Bảng 5 Mạo từ sở hữu mein, dein, sein, ihr, unser, euer meinmeinemeinmeinemein guter Vatermeine gute Muttermein gutes Kindmeine guten Kindermeinen guten Vatermeine gute Muttermein gutes Kindmeine guten Kindermeinem guten Vatermeiner guten Muttermeinem guten Kindmeinen guten Kindernmeines guten Vatersmeiner guten Muttermeines guten Kindesmeiner guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Lưu ý với các mạo từ như ihr, unser, euer ta đơn giản chỉ việc thay từ mein bằng chúng là xong. Bảng 6 Ví dụ với mạo từ euer euereureeuereuereeuer guter Vatereure gute Muttereuer gutes Kindeure guten Kindereuren guten Vatereure gute Muttereuer gutes Kindeure guten Kindereurem guten Vatereurer guten Muttereurem guten Kindeuren guten Kinderneures guten Vaterseurer guten Muttereures guten Kindeseurer guten KinderCùng nhóm mein, dein, sein… kein… các bạn thêm đuôi e, e, en, er… như ở các cột tương ứng. Ví dụ mein guter Vater, meine gute Mutter mein gutes Kind, meine guten Kinder Lưu ý với từ „euer“ khi thêm đuôi, ta sẽ bỏ bớt một âm „e“ đi thành „eur“ sau đó thêm đuôi. Bảng 7 Mạo từ sở hữu ở cách 1 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeindeinseinihrseinunsereuerihrIhrCáimeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhreTrungmeindeinseinihrseinunsereuerihrIhrNhiềumeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhre Bảng 8 Mạo từ sở hữu ở cách 4 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinendeinenseinenihrenseinenunsereneurenihrenIhrenCáimeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhreTrungmeindeinseinihrseinunsereuerihrIhrNhiềumeinedeineseineihreseineunsereeureihreIhre Bảng 9 Mạo từ sở hữu ở cách 3 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinemdeinemseinemihremseinemunseremeuremihremIhremCáimeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerTrungmeinemdeinemseinemihremseinemunseremeuremihremIhremNhiềumeinendeinenseinenihrenseinenunsereneurenihrenIhren Bảng 10 Mạo từ sở hữu ở cách 2 ichduersieeswirihrsieSieĐựcmeinesdeinesseinesihresseinesunsereseuresihresIhresCáimeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrerTrungmeinesdeinesseinesihresseinesunsereseueresihresIhresNhiềumeinerdeinerseinerihrerseinerunserereurerihrerIhrer Bài viết bạn có thể thích Continue Reading
Nội dung1 1. Mạo từ là gì?2 2. Có bao nhiêu loại mạo từ? a Mạo từ xác định là mạo từ dùng để chỉ danh từ đã xác b Mạo từ không xác định là mạo từ dùng để chỉ danh từ chưa xác định3 3. Cách sử dụng mạo từ “the” trong các trường hợp đặc a Danh từ số ít tượng trưng cho 1 nhóm thú vật, đồ b Khi tính từ dùng để chỉ 1 nhóm người trong ngữ cảnh nhất định, chúng ta cũng đặt the phía c Trước các danh từ riêng, tên riêng4 4. Bài tập5 5. Đáp án6 Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh7 Chương trình học Anh ngữ học thuật – luyện thi IELTS của ACET 1. Anh ngữ học thuật Academic English 2. Tiếng Anh dành cho THCS First Steps8 Tại sao nên chọn ACET? 1. Mạo từ là gì? Mạo từ là từ đứng trước danh từ, nhằm cho biết danh từ đó đã được xác định hay chưa xác định. Trong tiếng Anh, có 3 mạo từ được sử dụng trong các trường hợp khác nhau đó là the, a và an Tuy nhiên có một số danh từ số nhiều, danh từ không đếm được không có mạo từ đi kèm 2. Có bao nhiêu loại mạo từ? Có 2 loại mạo từ a Mạo từ xác định là mạo từ dùng để chỉ danh từ đã xác định Mạo từ xác định là “the” Ta sử dụng “the” khi cả người nói và người nghe đều biết đến đối tượng đang nói đến – Câu ví dụ The girl who came to my house last night is Annie Người ta còn đặt “the” phía trước những danh từ là duy nhất, không có đối tượng thứ 2 để thay thế – Câu ví dụ The sun has risen ➔ “sun” là danh từ duy nhất, không có danh từ đồng nghĩa nào thay thế được từ “sun” Một số danh từ là duy nhất chỉ đi với “the” như the sea biển, the world thế giới, the earth Trái Đất b Mạo từ không xác định là mạo từ dùng để chỉ danh từ chưa xác định Mạo từ không xác định là “a” và ”an” Ta dùng “a” và “an” trước danh từ không xác định, có nghĩa là đối tượng đó chưa được người nghe, người nói biết đến – Câu ví dụ There is a dog on the street ➔ “dog” ở đây không nói rõ con chó thuộc sở hữu của ai hay là loài gì, tên gì nên dùng từ “a” Đối với các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nguyên âm gồm “u”, “e”, “o”, “a”, “i” thì ta dùng “an” – Câu ví dụ He is an intelligent person ➔ Tóm lại danh từ chưa xác định bắt đầu bằng nguyên âm thì dùng “an” còn lại dùng “a” 3. Cách sử dụng mạo từ “the” trong các trường hợp đặc biệt a Danh từ số ít tượng trưng cho 1 nhóm thú vật, đồ vật – Câu ví dụ The dog is one of the most loyal pets ➔ “loyal pets” dùng để chỉ một nhóm thú cưng cực kỳ trung thành với chủ nhân nên ta dùng “the” b Khi tính từ dùng để chỉ 1 nhóm người trong ngữ cảnh nhất định, chúng ta cũng đặt the phía trước – Từ ví dụ the old người già, the rich người giàu, the disabled người khuyết tật c Trước các danh từ riêng, tên riêng – Từ ví dụ The Pacific Thái Bình Dương, The USA Mỹ, The Sahara hoang mạc Sahara 4. Bài tập Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống We had ______ very nice meal. ______ cheese was exceptionally good. Are you interested in ______ science or ______ music? They got married but ______ marriage wasn’t very successful. Do you know any of ______ people who live across ______ road? After ______ work the boss usually invites his staff to ______ pub. When mom was ill ______ lot of her friends came to ______ hospital to visit her. Many people hate ______ violence, but they like to watch it in ______ movies. Have you ever visited ______ Madame Tussaud’s in London? ______ life would be difficult without ______ useful machines and gadgets we have today. I’m on ______ night duty this week. I know someone who wrote ______ book about ______ American presidents. ______ World War II ended in 1945. ______ fumes of cars and factories are ______ primary reasons for ______ air pollution. He was ______ unsuccessful musician when he came to this town. Don’t stay in that hotel. ______ beds there are very uncomfortable. The car sped away at ______ hundred km ______ hour. John doesn’t usually go to ______ church on ______ Sundays. He was sent to ______ prison for ______ murder. At ______ beginning of his speech he spoke about ______ tourism in general. We usually go by ______ train, but today we’re taking ______ bus 5. Đáp án We had a very nice meal. The cheese was exceptionally good. Are you interested in — science or — music? They got married but the marriage wasn’t very successful. Do you know any of the people who live across the road? After — work the boss usually invites his staff to the pub. When mom was ill a lot of her friends came to the hospital to visit her. Many people hate — violence, but they like to watch it in — movies. Have you ever visited — Madame Tussaud’s in London? — life would be difficult without the useful machines and gadgets we have today. I’m on — night duty this week. I know someone who wrote a book about — American presidents. — World War II ended in 1945. The fumes of cars and factories are the primary reasons for — air pollution. He was an unsuccessful musician when he came to this town. Don’t stay in that hotel. The beds there are very uncomfortable. The car sped away at a hundred km an hour. John doesn’t usually go to — church on — Sundays. He was sent to — prison for — murder. At the beginning of his speech he spoke about — tourism in general. We usually go by — train, but today we’re taking the bus Đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Anh Mạo từ là một trong những ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh. Đây là kiến thức đầu tiên để bạn xây dựng vững chắc nền tảng tiếng Anh của mình. Qua những ví dụ đơn giản sau, ACET hy vọng sẽ giúp bạn hiểu, bổ sung thêm kiến thức về mạo từ. Mặc dù kiến thức về mạo từ không khó nhưng dễ khiến bạn nhầm lẫn, khó nhớ. Nhưng bạn cần phải nắm chắc những kiến thức cơ bản mới có thể bắt đầu học cao hơn như luyện thi IELTS, Anh ngữ học thuật. Vì thế, bạn có thể đăng ký khóa học, ưu đãi phù hợp cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh tại ACET. Link đăng ký kiểm tra Chương trình học Anh ngữ học thuật – luyện thi IELTS của ACET 1. Anh ngữ học thuật Academic English Chương trình Anh ngữ Học thuật Academic English – tiếng Anh du học và dự bị đại học nhằm trang bị cho học viên nền tảng tiếng Anh và kỹ năng học tập tại môi trường đại học. Ngoài luyện tập thành thạo 4 kỹ năng cần thiết trong IELTS, học viên còn được nâng cao khả năng tự học, thuyết trình, tư duy phản biện, nghe giảng, ghi chú, đọc tài luyện, viết luận và báo cáo… Chương trình Anh ngữ học thuật tại ACET không hướng các bạn theo lối học máy móc, luyện đề mẫu có sẵn một cách khuôn khổ mà là xây dựng phản xạ, trình độ thật sự với tiếng Anh. Bạn có thể vận dụng vào môi trường Đại học Quốc Tế và nắm bắt cơ hội nghề nghiệp toàn cầu. Tùy vào cấp độ đã hoàn tất, học viên sẽ được liên thông vào chương trình Cao đẳng, Dự bị Đại học của UTS Insearch và cơ hội chuyển tiếp vào nhiều trường Đại học tại Úc. 2. Tiếng Anh dành cho THCS First Steps Chương trình Anh ngữ First Step được thiết kế dành riêng cho học viên ở lứa tuổi Trung học Cơ Sở 11-15 tuổi. Học viên sẽ được xây dựng nền tảng Anh ngữ Tổng quát và Anh ngữ Học thuật. Từ đó, các bạn sẽ dần hoàn thiện 4 kỹ năng quan trọng là Nghe – Viết – Đọc – Nói để thi lấy chứng chỉ Anh ngữ quốc tế. Đặc biệt, chương trình First Step còn có khóa luyện thi IELTS chuyên sâu dành cho học viên ở độ tuổi THCS IELTS for Teens. Các bạn sẽ được trang bị các kỹ năng tiếng Anh quan trọng và chiến lược làm bài thi IELTS một cách hiệu quả để đạt thang điểm từ – Tại sao nên chọn ACET? 20 năm kinh nghiệm đào tạo độc quyền về Anh ngữ Học thuật theo tiêu chuẩn Úc Giáo trình Anh ngữ học thuật độc quyền được thiết kế và cập nhật bởi Học viện Ngôn ngữ UTS Insearch – Trường đại học Công nghệ Sydney Trực thuộc tổ chức giáo dục quốc tế IDP Education – nhà đồng sở hữu kỳ thi IELTS 80% học viên đạt IELTS trở lên Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc tế TESOL, CELTA,… có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm đào tạo Anh ngữ và luyện thi IELTS Cơ hội nhận được học bổng và lộ trình chuyển tiếp tới 63 trường đại học hàng đầu Anh – Úc – Mỹ – New Zealand – Singapore ACET – Australian Centre for Education and Training
Xem nhiều tuần qua Take responsibility đi với giới từ nào? Mẹo sắp xếp từ tiếng anh bị xáo trộn Cấu trúc và cách dùng từ Response trong tiếng anh Định nghĩa Ashamed. Ashamed đi với giới từ gì? Ashamed of, for, hay about? Solutions nghĩa là gì? Solution đi với giới từ gì trong tiếng Anh? Mạo từ là gì? Khi nào dùng the khi nào không? Mạo từ trong tiếng Anh là những căn bản nhất khi bạn mới bắt đầu học. Hàng ngày chúng ta sử dụng rất nhiều đến Mạo từ, ví dụ như các cụm từ cái bút, cái ghế, một cô bé, … Trong tiếng Anh và các ngôn ngữ khác cũng vậy. Vậy Mạo từ trong tiếng Anh là gì? Ngolongnd xin chia sẻ về mạo từ, cách sử dụng mạo từ khi nào dùng “the” khi nào không. Mạo từ là gì? Khi nào dùng the khi nào không? Mạo từ là gì?Phân loại mạo từKhi nào dùng the khi nào không?Bài tập mạo từ có đáp án chi tiết Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định hay không xác định. Chúng ta dùng the khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Trong tiếng Anh, chúng ta thường gặp và sử dụng 3 mạo từ, đó là the, a và an. Phân loại mạo từ Mạo từ trong tiếng Anh bao gồm ba từ và được phân chia như sau Mạo từ xác định Denfinite article the Mạo từ bất định Indefinite article a, an Mạo từ Zero Zero article hay danh từ không có mạo từ đứng trước thường áp dụng cho danh từ không đếm được uncountable noun và danh từ đếm được ở dạng số nhiều rice, tea, people, clothes. Ví dụ A What do you think about New York? B I love the city and people there! the city = New York Chú ý Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị. Khi nào dùng the khi nào không? Sử dụng mạo từ xác định the ngụ ý rằng người nói giả sử rằng người nghe biết về đối tượng đang nói đến. Sử dụng mạo từ bất định a hoặc an khi người nói giả sử rằng người nghe không biết đến đối tượng đang nói đến. Một ví dụ để chỉ rõ sự khác nhau khi sử dụng mạo từ và không sử dụng mạo từ Ví dụ I want to buy a book. Tôi cần mua một cuốn sách I want to buy the book which Peter has bought this morning Tôi cần mua cuốn sách giống của Peter mua lúc sáng. Bài tập mạo từ có đáp án chi tiết
khi nào không dùng mạo từ