Thủ tướng Phạm Minh Chính nói việc điều hành chính sách tiền tệ phải xử lý những người vi phạm Hiến pháp và pháp luật, lợi dụng chính sách để Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) dao động từ 50 nghìn đồng đến 1 tỷ đồng đối với cá nhân, từ 100 nghìn đồng đến 2 tỷ đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, việc tịch thu tang vật, phương tiện VPHC được áp dụng đối với các VPHC nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính. 130/2020/NĐ-CP. 29/10/2020. Về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định nguyên tắc xử phạt bao gồm: - Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính Quy đinh Xử phạt Vi phạm Hành chính trong Lĩnh vực Giáo Dục 19/03/2021 | 456 Lượt xem Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giáo dục, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 04/2021/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giáo dục. Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định vấn đề gì, bài viết sau sẽ Phân tích Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. English; Văn bản pháp luật; Thông tin cần biết. Thừa Phát Lại; Văn phòng công chứng; Cơ quan bảo hiểm; wl8ZOW. Luật xử lý vi phạm hành chính mới nhấtLuật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được Quốc hội ban hành năm 2012, có hiệu lực từ ngày 01/07/2013, quy định về xử phạt hành chính và các biện pháp xử lý hành chính. So với Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Luật ra đời có rất nhiều quy định mới, mức xử phạt cũng nặng hơn nhiều so với trước đây. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo để nắm rõ về Luật HỘI-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc -Luật số 15/2012/QH13Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2012LUẬTXỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNHCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật xử lý vi phạm hành thứ nhấtNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhLuật này quy định về xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành 2. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính là biện pháp mang tính giáo dục được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc biện pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, bao gồm biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý tại gia Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định này mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với cá nhân, tổ chức khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm hành Giấy phép, chứng chỉ hành nghề là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề hoặc sử dụng công cụ, phương tiện. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề không bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích cho phép hành Chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp Tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp Tình thế cấp thiết là tình thế của cá nhân, tổ chức vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn Phòng vệ chính đáng là hành vi của cá nhân vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích nói Sự kiện bất ngờ là sự kiện mà cá nhân, tổ chức không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi nguy hại cho xã hội do mình gây Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của Người nghiện ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc người giám hộ, luật sư, trợ giúp viên pháp 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồma Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;b Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;c Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;d Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;đ Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;e Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồma Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;b Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;c Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;d Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chínhCăn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước; chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính và quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồma Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;b Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;c Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như saua Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sauVi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế;b Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sauĐối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;c Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định như saua Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này;b Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 92 hoặc kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này;c Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật này;d Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành 8. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời gian theo ngày làm Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm 9. Tình tiết giảm nhẹNhững tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định. CHÍNH PHỦ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 97/2017/NĐ-CP Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017 NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 81/2013/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây a Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; b Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. 3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. 4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.” 2. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau “3a. Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại thì người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hoặc chỉ đạo người đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính giải quyết theo quy định của pháp luật về thanh tra và khiếu nại.” 3. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau “4. Quyết định giao quyền quy định tại Điều 54, khoản 2 Điều 87 và khoản 2 Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền. Quyết định giao quyền phải được đánh số, ghi rõ ngày, tháng, năm, trích yếu, ký và đóng dấu; trường hợp cơ quan, đơn vị của người giao quyền không được sử dụng dấu riêng, thì đóng dấu treo của cơ quan cấp trên. Phần căn cứ pháp lý ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp phó được giao quyền phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm, trích yếu của quyết định giao quyền.” 4. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 5 như sau “5a. Cấp phó của những người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được giao quyền thì có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 119 Luật xử lý vi phạm hành chính.” 5. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5a Điều 5 như sau “6. Việc giao quyền chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây a Quyết định giao quyền hết thời hạn; b Công việc được giao quyền đã hoàn thành; c Cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền cho cấp phó. Trong trường hợp này, việc chấm dứt giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định; d Người giao quyền hoặc người được giao quyền nghỉ hưu, thôi việc, được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức hoặc tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật; đ Người giao quyền hoặc người được giao quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; e Công việc được giao quyền tuy chưa hoàn thành nhưng vụ việc phải chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền khác xử lý theo quy định của pháp luật; g Người giao quyền hoặc người được giao quyền bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.” 6. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau “Điều 5a. Thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính Những chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại các khoản 1, 2 Điều 38; các khoản 3, 4, 5 Điều 39; khoản 3 Điều 40; các khoản 4, 5, 6 Điều 41; các khoản 3, 4 Điều 42; các khoản 2, 3, 4 Điều 43; các khoản 3, 4 Điều 44; các khoản 2, 3 Điều 45; các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 46; Điều 47; các khoản 1, 2, 3 Điều 48; các khoản 2, 4 Điều 49 Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính có giá trị gấp 02 lần giá trị tang vật, phương tiện bị tịch thu của cá nhân vi phạm hành chính.” 7. Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau “1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản. Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước. 2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản. Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính.” 8. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau “Điều 6a. Sửa đổi, bổ sung, đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính 1. Quyết định về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp sau đây a Có sai sót về kỹ thuật soạn thảo làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định; b Có sai sót về nội dung nhưng không làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định. 2. Quyết định về xử lý vi phạm hành chính được đính chính khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo mà không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định. 3. Khi phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính tự mình hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người đó có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hoặc đính chính những nội dung sai sót trong quyết định. 4. Quyết định sửa đổi, bổ sung, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính là những văn bản gắn liền với quyết định về xử lý vi phạm hành chính đã được ban hành và được lưu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính.” 9. Bổ sung Điều 6b vào sau Điều 6a như sau “Điều 6b. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính 1. Người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính phải hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây a Có vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính; b Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; c Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính; d Có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ sai sót, người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính phải hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây a Có sai sót về nội dung làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định; b Quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính. 3. Trong các trường hợp sau đây, nếu có căn cứ để ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thì người đã ban hành quyết định phải ban hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới a Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1, khoản 2 Điều này; b Có bản án, quyết định của Tòa án về việc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định về xử lý vi phạm hành chính bị khởi kiện.” 10. Bổ sung Điều 6c vào sau Điều 6b như sau “Điều 6c. Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, trừ trường hợp hết thời hiệu quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính.” 11. Bổ sung Điều 6d vào sau Điều 6c như sau “Điều 6d. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành của quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính 1. Quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính, văn bản đính chính quyết định về xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực kể từ thời điểm ký hoặc thời điểm cụ thể ghi trong quyết định. 2. Thời hạn thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định. Đối với quyết định sửa đổi, bổ sung, quyết định mới về áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì cá nhân vi phạm phải thi hành ngay khi nhận được quyết định. 3. Thời hiệu thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung, quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ban hành quyết định. Đối với quyết định sửa đổi, bổ sung, quyết định mới về áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì thời hiệu thi hành là 06 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định.” 12. Bổ sung Điều 6đ vào sau Điều 6d như sau “Điều 6đ. Trách nhiệm và việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người có thẩm quyền ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót 1. Người có thẩm quyền đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót và cơ quan của người đó phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện quyết định gây ra. 2. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ sai sót của quyết định và hậu quả do việc thực hiện quyết định đó gây ra đối với cá nhân, tổ chức có liên quan và trên cơ sở tính chất, mức độ lỗi của người đã ban hành, tham mưu ban hành quyết định đó. 3. Việc xem xét trách nhiệm được thực hiện như sau a Cơ quan của người có thẩm quyền đã ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót phải tổ chức việc kiểm điểm, xác định trách nhiệm của người đã ban hành, tham mưu ban hành quyết định đó, đồng thời xem xét trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót; b Cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình ban hành, tham mưu ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính có sai sót, tùy theo tính chất, mức độ lỗi và nội dung có sai sót của quyết định, phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; nếu gây thiệt hại thì phải hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị đề nghị xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.” 13. Bổ sung Điều 6e vào sau Điều 6đ như sau “Điều 6e. Thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc Thủ trưởng trực tiếp của người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc theo quy định tại các Điều 66, 77, 125 và 128 Luật xử lý vi phạm hành chính là cấp trên trực tiếp trong quan hệ hành chính đối với người đang giải quyết vụ việc.” 14. Sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau “4. Trường hợp phát hiện giấy phép, chứng chỉ, giấy đăng ký hoạt động bị cố ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, thì người có thẩm quyền xử phạt tịch thu và thông báo cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ, giấy đăng ký hoạt động bị tịch thu biết.” 15. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau “Điều 7a. Áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính chỉ được áp dụng khi nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định hình thức xử phạt này đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể.” 16. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 10 như sau “d Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính công ích.” 17. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau “2. Trong trường hợp quyết định xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân bị xử phạt không cư trú, tổ chức bị xử phạt không đóng trụ sở tại nơi xảy ra hành vi vi phạm thì theo đề nghị của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt quyết định nộp tiền phạt theo hình thức nộp phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và gửi quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp phạt vào tài khoản Kho bạc nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiền phạt được nộp vào tài khoản của Kho bạc nhà nước, thì người tạm giữ các giấy tờ để bảo đảm cho việc xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính phải gửi trả lại cá nhân, tổ chức bị xử phạt các giấy tờ đã tạm giữ qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm. Chi phí gửi quyết định xử phạt và chi phí gửi trả lại giấy tờ do cá nhân, tổ chức bị xử phạt chi trả.” 18. Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 Điều 11 như sau “c1 Giấy chứng nhận nộp tiền phạt hoặc xác nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích nếu có;” 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau “3. Việc phát hành biên lai thu tiền phạt được thực hiện như sau a Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức cấp biên lai thu tiền phạt cho cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm tổ chức việc in và quản lý giấy chứng nhận nộp tiền phạt hoặc xác nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua dịch vụ bưu chính công ích; b Cơ quan, tổ chức phát hành phải có thông báo phát hành bằng văn bản trước khi đưa ra sử dụng lần đầu mẫu biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính hoặc giấy chứng nhận nộp tiền phạt hoặc xác nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ; c Cá nhân, tổ chức được cấp biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, giấy chứng nhận nộp tiền phạt hoặc xác nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt, giấy chứng nhận nộp tiền phạt hoặc xác nhận nộp tiền phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan.” 20. Khoản 6 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau “6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, hình thức biên lai thu tiền phạt và các chứng từ thu tiền phạt khác; tổ chức in, phát hành và quản lý, sử dụng các chứng từ thu phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính; trừ giấy chứng nhận nộp tiền phạt hoặc xác nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 3 Điều này.” 21. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau “Điều 11a. Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu 1. Đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thì trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước để thay thế cho việc thực hiện hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, nếu không nộp thì bị cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 2. Tùy theo loại tang vật, phương tiện cụ thể, việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm để xác định khoản tiền tương đương mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên một trong các căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật xử lý vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có trách nhiệm xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm. Trường hợp không thể áp dụng được căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải thành lập Hội đồng định giá. Việc thành lập Hội đồng định giá được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật xử lý vi phạm hành chính. Mọi chi phí liên quan đến việc tạm giữ, định giá và thiệt hại do việc tạm giữ gây ra do cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ chi trả. 3. Thời hạn, thủ tục, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 8 và 9 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi xác định được giá trị tang vật, phương tiện để xác định khoản tiền tương đương mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp vào ngân sách nhà nước, người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp về việc trả lại tang vật, phương tiện, trừ trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. 5. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản có trách nhiệm a Kiểm tra quyết định trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ; giấy Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ Căn cước công dân của chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc người được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp ủy quyền hợp pháp; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quản lý, sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; b Yêu cầu chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc người được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp ủy quyền hợp pháp đến nhận lại tang vật, phương tiện và cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm đối chiếu với biên bản tạm giữ để kiểm tra về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, đặc điểm, hiện trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu dưới sự chứng kiến của người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Việc giao, nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm. Biên bản trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp phải được giao cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp và cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm, mỗi người 01 bản. 6. Người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản chỉ thực hiện việc trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ khi có đầy đủ các thủ tục theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. 7. Trường hợp đã quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo theo quy định tại khoản 4 Điều này, nếu chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ít nhất 02 lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày làm việc, trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai, nếu chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Hình thức, thủ tục thu, nộp khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.” 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau “2. Sau khi đã ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, cơ quan đã ra quyết định tịch thu tiến hành chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và lập biên bản chuyển giao. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm chuyển giao; người chuyển giao; người nhận chuyển giao; chữ ký có đóng dấu nếu có của người chuyển giao, người nhận chuyển giao; số lượng, tình trạng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu để bán đấu giá. Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là hàng hóa cồng kềnh hoặc có số lượng lớn, thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đã được thuê bán đấu giá tiếp tục ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi đang giữ tang vật, phương tiện đó. Địa điểm tổ chức bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.” 23. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 như sau “Điều 12a. Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm “1. Trường hợp các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định trị giá hoặc số lượng của hàng cấm và khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm có tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại Chương II Phần thứ hai Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định của nghị định xử phạt vi phạm hành chính. Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm không thuộc trường hợp nêu trên thì không tiến hành xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính mà phải chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được xác định theo nguyên tắc sau đây a Nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó. b Nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc không phải là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc không phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước đó để ra quyết định xử phạt. 3. Thẩm quyền quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính và khoản 2 Điều này.” 24. Khoản 3 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau “3. Việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cũng được áp dụng đối với người đang tham gia chương trình cai nghiện tự nguyện tại gia đình hoặc cộng đồng, người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế”. 25. Khoản 1 và khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau “Điều 19. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, 1. Nghiên cứu, rà soát, xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Theo dõi việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.” 26. Điểm d khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau “d Việc thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về xử lý vi phạm hành chính;” 27. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 1 Điều 21 như sau “g Công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.” 28. Bổ sung các điểm đ và e vào sau điểm d khoản 2 Điều 21 như sau “đ Qua theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phát hiện việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có dấu hiệu xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; e Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phản ánh việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính chưa chính xác hoặc có dấu hiệu xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.” 29. Điểm a khoản 4 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau “a Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định kiểm tra đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, d khoản 2 Điều này. Đối với trường hợp quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức liên quan xem xét, tiến hành việc kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra về Bộ Tư pháp. Đối với trường hợp quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều này mà có tính chất phức tạp, mang tính liên ngành, trong phạm vi toàn quốc, thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;” 30. Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 4 Điều 21 như sau “a1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ra quyết định kiểm tra đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ và e khoản 2 Điều này trong phạm vi lĩnh vực quản lý của mình;” 31. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và bổ sung khoản 5 vào Điều 25 như sau “Điều 25. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 2. Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính bao gồm các nội dung sau đây a Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính ở địa phương, lĩnh vực; b Số lượng vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý; đối tượng vi phạm; việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; các loại hành vi vi phạm phổ biến; c Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Tổng số tiền phạt thu được; tổng số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; số giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng có thời hạn; số vụ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; tổng số quyết định xử phạt; số lượng quyết định xử phạt chưa được thi hành; số lượng quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số vụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện; d Số lượng đối tượng vi phạm là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính nhắc nhở; đ Số lượng hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự; e Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất. 3. Báo cáo về tình hình áp dụng biện pháp xử lý hành chính bao gồm các nội dung sau đây a Nhận xét, đánh giá chung về tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại địa phương; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện; b Số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và số lượng đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án quyết định; c Số lượng đối tượng vi phạm là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình; d Nhận xét, đánh giá về tình hình tổ chức thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án quyết định; số lượng hoãn, miễn chấp hành quyết định; đ Số lượng đối tượng đang chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; giảm thời hạn; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại; e Số lượng đối tượng đang chấp hành tại cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; giảm thời hạn; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại; g Khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị. 4. Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm; đối với báo cáo hàng năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. 5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 06 tháng và hàng năm.” 32. Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau “2. Xây dựng báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thuộc thẩm quyền xử phạt của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng hợp cả số liệu của các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 20 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo hàng năm. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo nội dung quy định tại các điểm d, đ và g khoản 3 Điều 25 của Nghị định này. Bộ Công an báo cáo tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục bắt buộc theo các nội dung quy định tại các điểm a, b, d, e và g khoản 3 Điều 25 của Nghị định này.” 33. Khoản 1 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau “1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo hàng năm; Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; b Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo hàng năm, để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; c Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 20 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo hàng năm. Đối với số liệu xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, để phục vụ công tác theo dõi tình hình xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tổng hợp vào Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp; d Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền của mình báo cáo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 3 Điều 25 của Nghị định này.” 34. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau “32. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ vào mẫu biên bản, mẫu quyết định ban hành kèm theo Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành các mẫu biên bản, quyết định phù hợp để sử dụng trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình và quy định việc quản lý và sử dụng các mẫu biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể ban hành các mẫu biên bản, quyết định và các mẫu biểu cần thiết khác sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được lưu trữ bằng giấy và lưu trữ dưới dạng điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền có thể sử dụng mẫu được in sẵn hoặc tự in các mẫu theo quy định.” Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Không áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định này trong trường hợp nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2017. 2. Bãi bỏ điểm g khoản 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. 3. Bãi bỏ Phụ lục về mẫu biên bản và mẫu quyết định được ban hành kèm theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính./. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu VT, PL 2b. PC TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc PHỤ LỤC MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ Mã số Mẫu biểu I. MẪU QUYẾT ĐỊNH MQĐ01 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản MQĐ02 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính dùng cho cả trường hợp một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính MQĐ03 Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền MQĐ04 Quyết định giảm/miễn phần còn lại toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính MQĐ05 Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần MQĐ06 Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập MQĐ07 Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản MQĐ08 Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt MQĐ09 Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ10 Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả MQĐ11 Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận MQĐ12 Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ13 Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ14 Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính MQĐ15 Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trường hợp người bị xử phạt chết/mất tích; tổ chức bị giải thể/phá sản MQĐ16 Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính MQĐ17 Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính MQĐ18 Quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính MQĐ19 Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề MQĐ20 Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề MQĐ21 Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ MQĐ22 Quyết định khám người theo thủ tục hành chính MQĐ 23 Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính MQĐ24 Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính MQĐ25 Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở MQĐ26 Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự MQĐ27 Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ28 Quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ29 Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính MQĐ30 Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ31 Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính MQĐ32 Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ33 Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn MQĐ34 Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ35 Quyết định đính chính quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn MQĐ36 Quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính MQĐ37 Quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn MQĐ38 Quyết định trưng cầu giám định II. MẪU BIÊN BẢN MBB01 Biên bản vi phạm hành chính MBB02 Biên bản phiên giải trình trực tiếp MBB03 Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính MBB04 Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt MBB05 Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính MBB06 Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả MBB07 Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề MBB08 Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ MBB09 Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính MBB10 Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính MBB11 Biên bản bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính MBB12 Biên bản khám người theo thủ tục hành chính MBB13 Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính MBB14 Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính MBB15 Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính MBB16 Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính MBB17 Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính Mẫu quyết định số 01 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-XPVPHC 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản* Căn cứ Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ3 ............................................................................................................... ; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ 4 ............................................................................................................ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu........................ ; ngày cấp..../..../........; nơi cấp .................................................................................. ..................................... ................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động... .............................................................................................................................. Ngày cấp..../..../............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 ................... Giới tính ..................................... Chức danh6 ......................................................................................................... 2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính7.................................................... 3. Quy định tại8 .................................................................................................. 4. Địa điểm xảy ra vi phạm ................................................................................. 5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm nếu có .......................... Điều 2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng 1. Hình thức xử phạt chính9 ............................................................................... Mức phạt10.......................................................................................................... Bằng chữ........................................................................................................... 2. Hình thức xử phạt bổ sung nếu có 11 ........................................................... 3. Biện pháp khắc phục hậu quả nếu có 12....................................................... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà13 ................................... là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. a Trong trường hợp bị xử phạt tiền, ông bà/tổ chức có tên tại Điều 1 nộp tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt. Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ, thì ông bà/tổ chức có tên tại Điều 1 phải nộp tiền phạt tại14 ............................................................................................... hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số15.................. của16 ......................................... trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. b Thời hạn thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là.... ngày/tháng; thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. Nếu quá thời hạn trên mà ông bà/tổ chức17 ...................................................... không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành. c Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều 1 bị tạm giữ 18 ........................................... để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. d Ông bà/Tổ chức17 .......................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho16 ...................................................................... để thu tiền phạt. 3. Gửi cho19 .............................................................. để tổ chức thực hiện. 4. Gửi cho20 ............................................... để biết./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản quy định tại Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm. 8 Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 9 Ghi rõ một trong các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính cảnh cáo hoặc phạt tiền. 10 Trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ. 11 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền ghi cả bằng số và bằng chữ tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ. 12 Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện. 13 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 14 Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt. 15 Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản. 16 Ghi tên của Kho bạc nhà nước. 17 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 18 Trong trường hợp quyết định xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân/tổ chức vi phạm không có tiền nộp phạt tại chỗ, thì ghi rõ một trong các loại giấy tờ được tạm giữ quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 19 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. 20 Ghi họ và tên của cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên trong trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật xử lý vi phạm hành chính. Mẫu quyết định số 02 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-XPVPHC 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ3 ............................................................................................................... ; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số........./BB-VPHC lập ngày......./....../............; Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số..../BB-GTTT lập ngày..../..../........ nếu có; Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số..../BB-XM lập ngày..../..../........ nếu có; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ4............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ........................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../..........; nơi cấp ................................................................................................................ ................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................ . Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động… ............................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 ................... Giới tính ..................................... Chức danh6 ......................................................................................................... 2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính7 .................................................... 3. Quy định tại8 .................................................................................................. 4. Các tình tiết tăng nặng nếu có ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 5. Các tình tiết giảm nhẹ nếu có ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau a Hình thức xử phạt chính9 Cụ thể10............................................................................................................... ............................................................................................................................... b Hình thức xử phạt bổ sung nếu có11............................................................ c Các biện pháp khắc phục hậu quả nếu có12................................................. Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả13 .................. ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là..................... Bằng chữ............................................................................................................ cho14 ................................................................................................................... là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../........ Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà15 .................................. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà ông bà/tổ chức16............................................... không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, ông bà/tổ chức16 .................................................................................................................................... phải nộp tiền phạt tại17............................................................................................... hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số18................ của19 ........................................... trong thời hạn.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt. Ông bà/Tổ chức16................................................................có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho19 ...................................................................... để thu tiền phạt. 3. Gửi cho20 ............................................................. để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm. 8 Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 9 Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng cảnh cáo/phạt tiền/tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/trục xuất. 10 Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ. 11 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền ghi cả bằng số và bằng chữ tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ. 12 Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện. 13 Ghi cụ thể thời hạn thực hiện của từng biện pháp khắc phục hậu quả. 14 Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả. 15 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 16 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 17 Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt. 18 Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản. 19 Ghi tên của Kho bạc nhà nước. 20 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 03 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-HTHQĐPT 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Hoãn thi hành quyết định phạt tiền* Căn cứ Điều 76 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số............../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của 3 ..............................................................................................; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số........../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét Đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính ngày ..../..../........ của ông bà4........................................................................................... được5 ............................................................................................. xác nhận, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ6 ............................................................................................................ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ............................................. . 1. Thời gian hoãn từ ngày..../..../........ đến..../..../........ 2. Ngay sau khi hết thời hạn được hoãn nêu trên, ông bà4 .............................. phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định phạt tiền, nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. 3. Ông bà4 ......................................................................................................... được nhận lại7 ........................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà4 ............................................................ để chấp hành. 2. Gửi cho8 ............................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để hoãn thi hành quyết định phạt tiền cho cá nhân quy định tại Điều 76 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền. 5 Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 7 Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 04 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ- 2 3 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH 4 tiền phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Điều 77 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số................/QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của5 ................................................................................................; Căn cứ Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền số........./QĐ-HTHQĐPT ngày..../..../........ của6 ................................................................................................ ; Xét Đơn đề nghị 4 tiền phạt vi phạm hành chính ngày..../..../........ của ông bà7 ................................................................ được8 .................................................................................................. xác nhận, Tôi ..................................................................................................................... Chức vụ 9 .......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 4 tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ .......................... của5............................................................................................................................ . 1. Số tiền phạt mà ông bà7 ............................................................................. được 4 là............................................... đồng Bằng chữ ................................................................................................................. . 2. Ông bà được nhận lại10 .............................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà7 .......................................................... để chấp hành. 2. Gửi cho11............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt cho cá nhân quy định tại Điều 77 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Trường hợp giảm tiền phạt, thì ghi /QĐ-GTP». Trường hợp miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt, thì ghi /QĐ-MTP». 3 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 4 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu giảm tiền phạt, thì ghi giảm»; nếu miễn phần còn lại tiền phạt, thì ghi miễn phần còn lại»; nếu miễn toàn bộ tiền phạt, thì ghi miễn toàn bộ». 5 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền. 7 Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền. 8 Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận. 9 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì chỉ ghi tên của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10 Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 05 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-NPNL 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Về việc nộp tiền phạt nhiều lần* Căn cứ Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số............./QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần ngày......./......./............ của 4............................................................................................................ được5 ........................................................................................................... xác nhận, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ6 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho phép nộp tiền phạt nhiều lần đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ............................................................................................................................. Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật7 .................. Giới tính ..................................... Chức danh8 ....................................................................................................... 2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần là9 ............................................................ tháng, kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................. ..................................................................................................................................... có hiệu lực. a Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là10 ................................................................. Bằng chữ .................................................................................................................; b Số tiền nộp phạt lần thứ hai là ....................................................................... Bằng chữ .................................................................................................................; c Số tiền nộp phạt lần thứ ba là ........................................................................ Bằng chữ .................................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà11 ................................... là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Hết thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, mà ông bà/tổ chức12 .......................................... không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho13............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cho phép cá nhân/tổ chức nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại Điều 79 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị phạt tiền. 5 Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận/tên của cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tên của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của tổ chức bị phạt tiền đã thực hiện việc xác nhận. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi cụ thể thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực. 10 Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt. 11 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 12 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 13 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 06 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CCXP 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập* Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 10 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ nếu có; Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số....../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ............................................................................................... , Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ ....................... của3 ..................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên ................................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ........................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại........................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ 2. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động5 ..................................................... Địa chỉ trụ sở chính6 ........................................................................................... 3. Số tiền bị khấu trừ ............................................................................................ Bằng chữ ............................................................................................................ Lý do khấu trừ Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ............................................. a Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ nhất là7............................. Bằng chữ .................................................................................................................; b Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ hai là7 .............................. Bằng chữ .................................................................................................................; c Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ... là7.................................. Bằng chữ .................................................................................................................; 4. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động5 .................................................... có trách nhiệm chuyển số tiền đã khấu trừ đến tài khoản số8 .................................. của9...................................................................... trong thời hạn10 .... ngày, kể từ ngày khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế. 5. Thời gian thực hiện11 .............................., kể từ ngày nhận được Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../......... Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế. Ông bà12 ................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho5…………………. để chuyển số tiền khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế đến tài khoản của9 ............................ 3. Gửi cho13........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi tên của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc họ và tên của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 6 Ghi địa chỉ của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc địa chỉ của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 7 Ghi cụ thể số tiền bị khấu trừ đối với tiền lương, bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, bảo hiểm xã hội được hưởng; đối với khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập. 8 Ghi số tài khoản của Kho bạc nhà nước mà cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải chuyển khoản. 9 Ghi tên của Kho bạc nhà nước. 10 Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày thực hiện việc khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế. 11 Ghi cụ thể thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế trên cơ sở tính toán cụ thể giữa số lần khấu trừ với tổng số tiền phải thực hiện khấu trừ. 12 Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 13 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 07 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số ..../QĐ-CCXP 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản* Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 15 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ nếu có; Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................ , Tôi ..................................................................................................................... Chức vụ 4 .......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................. ..................................................................................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ Số tài khoản5.............................................. tại6............................................. .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Số tài khoản5.............................................. tại 6............................................ Người đại diện theo pháp luật7 .................. Giới tính ..................................... Chức danh8 ....................................................................................................... 2. Tổ chức tín dụng6 ......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính9 ......................................................................................... 3. Số tiền bị khấu trừ .......................................................................................... Bằng chữ .................................................................................................................. Lý do khấu trừ Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ............................................ 4. Ông bà/Tổ chức10 .............................................................................................. có trách nhiệm yêu cầu6 ............................................................................................. chuyển tiền từ tài khoản5 ...................................... vào tài khoản số11 ................... của12 ........................................................................................................................... trong thời hạn13.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. 5. Trường hợp ông bà/tổ chức10 .......................... không tự nguyện thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này, thì6 ................................................... có trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế số tiền bị khấu trừ quy định tại khoản 3 Điều này đến tài khoản số 11 ................................ của 14 .......................................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../................. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế. Ông bà/Tổ chức10 .......................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho6 ...................................................để chuyển số tiền bị khấu trừ đến tài khoản của14..................................................................................................... 3. Gửi cho15............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi số tài khoản của cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 6 Ghi tên của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản. 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi địa chỉ của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 11 Ghi số tài khoản Kho bạc nhà nước. 12 Ghi cụ thể tên, địa chỉ của Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ của Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt. 13 Ghi 15 ngày hoặc ghi thời hạn khác phù hợp với điều kiện thực tế. 14 Ghi tên của Kho bạc nhà nước. 15 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 08 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CCXP 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt* Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 21 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ nếu có; Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ ................... của 3 ........................................................................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. .................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 .................. Giới tính ..................................... Chức danh6 ....................................................................................................... 2. Số tiền bị xử phạt ........................................................................................... Bằng chữ .................................................................................................................. 3. Lý do bị cưỡng chế Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 .................................... và ông bà/tổ chức7 .............................................. 8................................................. 4. Địa điểm kê biên9 ......................................................................................... 5. Thời gian thực hiện10 ................ ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. 6. Cơ quan, tổ chức phối hợp11......................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../................. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế. Ông bà/Tổ chức7 .......................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho11................................... để phối hợp thực hiện kê biên tài sản. 3. Gửi cho12........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 8 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức nào và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản; tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản. 9 Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt. 10 Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế. 11 Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm kê biên, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc cơ quan nơi cá nhân bị cưỡng chế đang làm việc/Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở. 12 Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 09 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CCXP 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 31 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ nếu có; Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3............................................................. xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp .................................... …………………………….......... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 .................. Giới tính ..................................... Chức danh6 ....................................................................................................... ......................................................................................... Bằng chữ ................................................................................................................. 7 ..................................................................................... 3. Lý do bị cưỡng chế Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 .................................... và ông bà/tổ chức8 ............................................ sau khi vi phạm có hành vi tẩu tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ. 4. Cá nhân/Tổ chức đang giữ tiền, tài sản9....................................................... Địa chỉ10 ............................................................................................................ 5. Địa điểm thực hiện cưỡng chế11 ................................................................... 6. Thời gian thực hiện12 .............................., kể từ ngày nhận được Quyết định này. 7. Cơ quan, tổ chức phối hợp13......................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../................ Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế. Ông bà/Tổ chức8 ............................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho9 .............................................. để nộp tiền vào ngân sách nhà nước/ hoặc chuyển giao tài sản cho cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục bán đấu giá. 3. Gửi cho14........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế thu tiền, tài sản đối với cá nhân/tổ chức vi phạm sau khi vi phạm có hành vi tẩu tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản phải thu nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng. 8 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế. 10 Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế. 11 Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền/tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ. 12 Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế. 13 Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm thực hiện cưỡng chế, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. 14 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 10 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CCXP 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả* Căn cứ Điều 28, Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ nếu có; Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................ , Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với có tên sau đây ........................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh ..../..../........ ............. Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại ..................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ....................................................................................................................... .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 .................. Giới tính ..................................... Chức danh6 ....................................................................................................... 2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại a Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày..../..../........ quy định xử phạt vi phạm hành chính........................................................................................ b Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày..../..../........ quy định xử phạt vi phạm hành chính........................................................................................ 3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là7.............. a ......................................................................................................................... b ......................................................................................................................... 4. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm 8 a ......................................................................................................................... b.......................................................................................................................... 5. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là ................... Bằng chữ .................................................................................................................. cho9 .......................................................................................................................... là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. 1. Thời gian thực hiện.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. 2. Địa điểm thực hiện10..................................................................................... 3. Cơ quan, tổ chức phối hợp11......................................................................... Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../................. Điều 4. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà12 ................................ là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Trong thời hạn.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, ông bà/tổ chức13 ......................................................................................................................... có trách nhiệm thực hiện Quyết định. Nếu quá thời hạn mà ông bà/tổ chức13 .................... ..................................................................................................................................... không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. Ông bà/Tổ chức13 ..................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho14.............................................. để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục. 8 Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp. 9 Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả. 10 Ghi rõ địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế. 11 Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. 12 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 13 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế. 14 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 11 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-TTTVPT 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 3* Căn cứ Điều 26, khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của4 .......... .................................................................................................................................... ; Căn cứ kết quả thông báo trên5.......................................................................... và niêm yết công khai tại5.......................................................................................... từ ngày..../..../........ đến ngày..../..../........; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ6 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của4 ...................................................................... ………………………………………………………………………………………………… 1. Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này. 2. Lý do tịch thu7 ............................................................................................. 3. Tài liệu kèm theo8......................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được gửi cho9 .............................................................. để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc không xác định được người vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do không xác định được người vi phạm, thì ghi do không xác định được người vi phạm»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người vi phạm không đến nhận, thì ghi do người vi phạm không đến nhận». 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 5 Ghi rõ phương tiện thông tin đại chúng đã đăng tin thông báo và địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ đã niêm yết công khai về việc xác định chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 7 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Không xác định được người vi phạm hoặc người vi phạm không đến nhận. 8 Ghi rõ các tài liệu có liên quan như Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,.... 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 12 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-TTTV 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Tịch thu tang vật vi phạm hành chính* Căn cứ khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số..../BB-VPHC lập ngày..../..../........; Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số....../BB-XM lập ngày..../..../........ nếu có; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số....../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ3 .......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này. 1. Lý do không ra quyết định xử phạt4 ............................................................. 2. Số tang vật vi phạm hành chính nêu trên được chuyển đến5 ....................... ................................................................. để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tài liệu kèm theo6......................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được gửi cho7 .............................................................. để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính. 5 Ghi đầy đủ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến. 6 Ghi rõ các tài liệu có liên quan như Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,.... 7 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 13 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KPHQ 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả* Căn cứ Điều 28, khoản 2 Điều 65, Điều 75, Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số........../BB-VPHC lập ngày....../...../........; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số....../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ3 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu..................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp .......................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật4 .................. Giới tính ..................................... Chức danh5 ....................................................................................................... 2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại a Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày..../..../ ................ quy định xử phạt vi phạm hành chính ..... b Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày..../..../ ............… quy định xử phạt vi phạm hành chính..... 3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là6.............. a ......................................................................................................................... b ......................................................................................................................... 4. Lý do không ra quyết định xử phạt7 ............................................................. ..................................................................................................................................... 5. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm8 a ......................................................................................................................... b ......................................................................................................................... 6. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là ........................... Bằng chữ .................................................................................................................. cho 9 ......................................................................................................................... là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../........ Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà10 ................................ là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này. Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà ông bà/tổ chức11 ................. không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. Ông bà/Tổ chức11 ....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho12........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều 75 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 5 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục. 7 Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính» và khoản 1 Mục 1 Điều 1 của Quyết định. Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ» và và khoản 1 Điều 1 của Quyết định. 8 Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp. 9 Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả. 10 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính». Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ». 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính». Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ». 12 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 14 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-THTVPT 2......................., ngày.... tháng... năm........ QUYẾT ĐỊNH Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Căn cứ khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 82, các khoản 5 và 6 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số.........../BB-VPHC lập ngày..../..../........; Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số......../BB-XM lập ngày..../..../........ nếu có; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số........./QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ3 ............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này. 1. Địa điểm thực hiện ...................................... Thời gian thực hiện .................. 2. Lý do tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính4 ........................... 3. Thành phần tham gia5 ..................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được gửi cho6 ................................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 82, khoản 5 và khoản 6 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không còn giá trị sử dụng hoặc không bán đấu giá được quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm độc hại quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính; tang vật vi phạm hành chính là các chất ma túy và những vật thuộc loại cấm lưu hành quy định tại khoản 6 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 5 Ghi tên của cơ quan ra quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với loại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy và các cơ quan có liên quan khác. 6 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 15 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-THMPQĐXP 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Điều 75 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 9 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số............../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ................................................................................................; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền quy định tại5 ............................. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số........./QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của 3 ........................................................................................................................... .................................................................................................................................... , đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu..................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6 .................. Giới tính ..................................... Chức danh7 ....................................................................................................... 2. Số tiền phạt đình chỉ thi hành là8.................................................................. Bằng chữ .................................................................................................................. 3. Lý do đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền9 ................................................ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Điều 2. Tiếp tục thi hành 10 quy định tại11 ........................ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số....................../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của 3 ........................................................................................................................... .................................................................................................................................... , đối với có tên sau đây 12 ...................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ 13 .......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6 .................. Giới tính ..................................... Chức danh7 ....................................................................................................... 2. Thời gian thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành, kể từ ngày..../..../........ Điều 4. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà14 ....................................................................................... là cá nhân/đại diện cho tổ chức có tên tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của3 ............................................................................................................................... Ông bà/Tổ chức15 ..................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan16 ................................................. ..................................................................................................................................... để chấp hành. 3. Gửi cho17........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều 75 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi cụ thể điều, khoản quy định số tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi cụ thể mức tiền phạt đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 9 Ghi cụ thể theo từng trường hợp Cá nhân bị xử phạt chết được ghi trong giấy chứng tử/mất tích được ghi trong quyết định tuyên bố mất tích; tổ chức bị giải thể/phá sản được ghi trong quyết định giải thể/phá sản. 10 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả, thì ghi biện pháp khắc phục hậu quả»; nếu tiếp tục thi hành cả hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thì ghi hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả». 11 Ghi cụ thể điều, khoản quy định hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 12 Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Cá nhân có nghĩa vụ tiếp tục thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo thứ tự sau Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi hoặc người đang quản lý tài sản của người chết, bị tuyên bố mất tích. 13 Ghi tên của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 14 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 15 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 16 Ghi cụ thể theo từng trường hợp các cá nhân, tổ chức có liên quan như Cá nhân, tổ chức đang quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; cá nhân là người được hưởng tài sản thừa kế được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc giải thể, phá sản; Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị giải thể, phá sản. 17 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 16 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số...../QĐ-TGN 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ người theo thủ tục hành chính* Căn cứ Điều 122, Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 102 Luật hải quan; Căn cứ Điều 13 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ3 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu..................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ** .......................................................... 2. Lý do tạm giữ4 .............................................................................................. 3. Tình trạng của người bị tạm giữ5 ................................................................. 4. Địa điểm tạm giữ6......................................................................................... 5. Thời hạn tạm giữ là.... giờ.... phút, kể từ.... giờ.... phút ngày..../..../ ............ ... 6. Việc tạm giữ được thông báo cho7 ............................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà8.......................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho9 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 122 Luật xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật hải quan. ** Ghi họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ đối với trường hợp người bị tạm giữ là người chưa thành niên. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi rõ lý do tạm giữ người theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật hải quan, Điều 11 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2016/NĐ-CP. 5 Ghi lại tình trạng chung tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo, tài sản cá nhân,... của người bị tạm giữ tại thời điểm ra Quyết định. 6 Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ. 7 Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ thân nhân hoặc tên, địa chỉ cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của người bị tạm giữ người ra quyết định tạm giữ hỏi và theo yêu cầu của người bị tạm giữ. Trường hợp tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc thời gian giữ trên 06 giờ, thì người ra Quyết định phải thông báo ngay cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên biết. 8 Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 17 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KDTHTGN 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính* Căn cứ Điều 122, khoản 2 Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 102 Luật hải quan; Căn cứ Điều 13 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất; Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số.........../QĐ-TGN ngày..../..../........ của3 ................................................................................................; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ** .......................................................... 2. Đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ theo Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-TGN ngày..../..../........ của3 ...................................................................... có thời hạn tạm giữ là.... giờ.... phút, kể từ.... giờ.... phút ngày..../..../........ 3. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ5 ................................................................... 4. Thời hạn kéo dài là.... giờ.... phút, từ.... giờ.... phút ngày..../..../........ 5. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho6 ......................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà7.......................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho8 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để kéo dài thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật hải quan. ** Ghi họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ đối với trường hợp người bị kéo dài thời hạn tạm giữ là người chưa thành niên. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi rõ lý do kéo dài thời gian tạm giữ người theo từng trường hợp cụ thể. 6 Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ thân nhân hoặc tên, địa chỉ cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của người bị kéo dài thời hạn tạm giữ người ra quyết định tạm giữ hỏi và theo yêu cầu của người bị tạm giữ. 7 Ghi họ và tên của cá nhân bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 8 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 18 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CDTGN 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính* Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 102 Luật hải quan; Căn cứ Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất; Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số.........../QĐ-TGN ngày..../..../........ của3 ................................................................................................ ; Căn cứ Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-KDTHTGN ngày..../..../........ của4 .......................................nếu có; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ nếu có, Xét đề nghị của5................................................................................................ , Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ6 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo Quyết định số..../QĐ-TGN ngày..../..../........ của 3 ............................................................... và Quyết định số..../QĐ-KDTHTGN ngày..../..../........ của4 ....................................................................................... đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ .............. Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ 2. Lý do chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính7 ..................................................................................................................................... 3. Thời điểm chấm dứt việc tạm giữ người.... giờ.... phút, ngày..../..../....... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà8 ......................................... là cá nhân vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho9 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 5 Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 7 Ghi rõ lý do chấm dứt việc tạm giữ người theo từng trường hợp cụ thể. 8 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 19 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-TGTVPTGPCC 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề* Căn cứ Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số........../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ3 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tạm giữ 4 của có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 .................. Giới tính ..................................... Chức danh6 ....................................................................................................... 2. Việc tạm giữ 4 được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này. 3. Việc niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này nếu có. 4. Lý do tạm giữ 7 ............................................................................................. ..................................................................................................................................... 5. Thời hạn tạm giữ... ngày, từ.... ngày..../..../.... đến ngày..../..../.... 6. Địa điểm tạm giữ8......................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà9 .................................. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức10 ......................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho11........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu 12, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề». 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. 12 Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được đóng dấu của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định vào góc trên cùng bên trái của quyết định, nơi ghi tên cơ quan và số, ký hiệu của quyết định trong các trường hợp sau - Người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính không phải là người giữ chức danh lãnh đạo được đóng dấu trực tiếp lên chữ ký theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. - Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy. Mẫu quyết định số 20 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KDTGTVPTGPCC 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề* Căn cứ Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của3............................. ....................................................................................................................................; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ- GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ 4 .......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Kéo dài thời hạn tạm giữ 5 đang bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ- TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của3 ...................................................................... có thời hạn tạm giữ là............ ngày, kể từ ngày…./..../........ đến ngày..../..../........, đối với có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6 .................. Giới tính ..................................... Chức danh7 ....................................................................................................... 2. 5 bị kéo dài thời hạn tạm giữ đã được lập biên bản kèm theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của3............................................................................................................................ ..................................................................................................................................... 3. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong bị kéo dài thời hạn tạm giữ đã được lập biên bản kèm theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số........./QĐ- TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của3 ................................................ nếu có. 4. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ8 ................................................................... 5. Thời hạn kéo dài là.... ngày, kể từ ngày..../..../........ đến ngày..../..../........ 6. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho9 ......................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà10 ................................ là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức11 ..................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho12........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu kéo dài thời hạn tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu kéo dài thời hạn tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề». 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi rõ lý do kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp cụ thể. 9 Ghi đầy đủ họ và tên người, tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức được thông báo. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 12 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 21 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-TLTVPTGPCC 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ* Căn cứ Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của3 ............... ....................................................................................................................................; Căn cứ Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số......../QĐ-KDTGTVPTGPCC ngày..../..../........ của4 ...........................................................................nếu có; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......./QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ5 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Trả lại 6 đã bị tạm giữ cho có tên sau đây ............................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh ..../..../ ..................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ............................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................ Mã số doanh nghiệp ........................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động. ..................................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật7 .................. Giới tính ..................................... Chức danh8 ....................................................................................................... 2. Việc trả lại 6 bị tạm giữ được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này. 3. Việc mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này nếu có. 4. Lý do trả lại9 ................................................................................................. ..................................................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà10 ................................ là cá nhân/đại diện cho tổ chức có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức11 ........................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho12........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. 5 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 6 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề». 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi rõ lý do trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ. 12 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 22 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KN 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Khám người theo thủ tục hành chính* Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ3 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Khám người theo thủ tục hành chính đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ 2. Lý do khám4 ................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà5........................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho6 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi rõ lý do khám người theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính. 5 Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính. 6 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám. Mẫu quyết định số 23 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KPTVTĐV 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính* Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ nếu có, Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ 3 .......................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Khám phương tiện vận tải, đồ vật4...................................................... 1. Số giấy đăng ký phương tiện ................................ ; ngày cấp ..../..../ ........... Nơi cấp ............................................................................................................... 2. Biển số đăng ký phương tiện vận tải nếu có5 ............................................ 3. Tại khu vực6 ................................................................................................. 4. Do ông bà có tên sau đây là chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải Họ và tên ..................................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ...................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ....................................................................................................... Nơi ở hiện tại...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu...................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ 5. Lý do khám7 ................................................................................................. 6. Phạm vi khám8.............................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà9........................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho10........................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi cụ thể loại phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám. 5 Ghi rõ biển số đăng ký phương tiện vận tải ô tô, tàu, thuyền.... 6 Ghi cụ thể địa điểm khám phương tiện vận tải hoặc đồ vật. 7 Ghi rõ lý do khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ phương tiện vận tải hoặc đồ vật. 9 Ghi họ và tên của cá nhân đang sở hữu, quản lý, sử dụng đối với phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám. Mẫu quyết định số 24 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KNCGTVPT 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ nếu có, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ3............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính4 ................ ............................................................................................................................... 1. Chủ nơi bị khám là có tên sau đây ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh......./..../ ..................... Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu ......................... ; ngày cấp..../..../........; nơi cấp... ................................................................................ .................................... ... .................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ............................................................................................................................ Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 ................... Giới tính ..................................... Chức danh6 ......................................................................................................... 2. Lý do khám7 ................................................................................................... 3. Phạm vi khám8 ............................................................................................... 4. Thời gian khám... ............................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà9 ................................... là cá nhân/đại diện cho tổ chức có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức10....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho11 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi rõ lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức là chủ sở hữu, quản lý, sử dụng địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu, quản lý, sử dụng địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám. Mẫu quyết định số 25 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-KNCGTVPT 2 ........................, ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở* CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính; Xét đề nghị của3................................................................................................., QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính4 ................. ..................................................................................................................................... 1. Chủ nơi bị khám là có tên sau đây ................................................. Giới tính ...................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........................ Quốc tịch ..................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.................... ; ngày cấp....../..../..........; nơi cấp .............................................................................. ......................................... ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính ............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 ................... Giới tính ..................................... Chức danh6 ......................................................................................................... 2. Lý do khám7 ................................................................................................... 3. Phạm vi khám8 ............................................................................................... 4. Thời gian khám................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà9 ................................... là cá nhân/đại diện cho tổ chức có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức10 ............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho11 ............................................................. để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở quy định tại khoản 2 Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người có thẩm quyền đề nghị ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở. 4 Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám là chỗ ở. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi rõ lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ chỗ ở cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức là chủ sở hữu, quản lý, sử dụng chỗ ở cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu, quản lý, sử dụng chỗ ở cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám. Mẫu quyết định số 26 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CHS 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự* Căn cứ Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số............/BB-VPHC lập ngày......../..../........; Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-TĐC ngày..../..../........ của3 ............................................... nếu có; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ4............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm5.............. .......................................... đến6 ............................................................................... để truy cứu trách nhiệm hình sự. 1. Hồ sơ vụ vi phạm được chuyển giao, gồm...................................................... 2. Tang vật, phương tiện vi phạm được chuyển giao, gồm STT Tên tang vật, phương tiện Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng Ghi chú Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Gửi cho ông bà7 ...................................................................... để thông báo. 2. Gửi cho8...................................................................... để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu Hồ sơ. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi rõ tên, số hồ sơ vụ việc vi phạm. 6 Ghi tên của cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tang vật, phương tiện liên quan đến vụ việc vi phạm. 7 Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của cá nhân được thông báo. 8 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 27 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-TĐC 2........................ , ngày.... tháng.... năm........ QUYẾT ĐỊNH Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số............../QĐ-XPVPHC ngày ..../..../........ của3 ............................................................................................... ; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số........./QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét đề nghị của4 ................................................................................................. , Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ5............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định số ..../QĐ-XPVPHC ngày ..../..../........ của3 ......................................................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu ....... .................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp.... ............................................................. ...................................................... ... .................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp...................................... ................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động............................................................ ................................................................ Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp.................................... ... Người đại diện theo pháp luật6... ................ Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà8 ................................... .. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức9 ........................................ ...... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho10 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại, khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật xử lý vi phạm hành chính; hoặc ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nếu tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định. 5 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 28 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-CDTĐC 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-TĐC ngày..../..../........ của3 ............................................................. ; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ- GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét đề nghị của4 ................................................................................................. , Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ5............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-TĐC ngày..../..../........ của3 .............................................................. đối với có tên sau đây ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.........................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động... ........................................................................................................................ Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6 ................... Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... Lý do chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính8 ........................................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà9 ................................... là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức10....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho11 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại, khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật xử lý vi phạm hành chính; hoặc ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định. 5 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi rõ lý do chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo từng trường hợp cụ thể. 9 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 29 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-GQXP 2 ........................ , ngày... tháng... năm...... QUYẾT ĐỊNH Về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Điều 54 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số............/2017/NĐ-CP ngày......./......./2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ3 ................................. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 1.................................................................. ; Tôi ...................................................................................................................... Chức vụ4 ........................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính cho ông bà có tên sau đây Họ và tên ............................................................................................................ Chức vụ .............................................................................................................. Đơn vị công tác .................................................................................................. 1. Phạm vi được giao quyền5............................................................................ 2. Nội dung giao quyền6 ................................................................................... 3. Thời hạn được giao quyền7 .......................................................................... 4. Được thực hiện các thẩm quyền của8 ........................................................... quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể từ ngày..../..../........ Điều 2. Trong khi tiến hành các hoạt động xử phạt vi phạm hành chính, ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền xử phạt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. , , chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giao quyền cho cấp phó quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi rõ giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thường xuyên hay theo vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật xử lý vi phạm hành chính. 6 Ghi rõ thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính. 7 Ghi cụ thể thời hạn được giao quyền tính theo đơn vị thời gian tháng hoặc năm. Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính theo vụ việc thì không phải ghi thời hạn giao quyền. 8 Ghi chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính. Mẫu quyết định số 30 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-GQCC 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ Điều 54, khoản 2 Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ3 ................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 1................................................................... ; Tôi... ..................................................................................................................... Chức vụ4............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho ông bà có tên sau đây Họ và tên .............................................................................................................. Chức vụ ................................................................................................................ Đơn vị công tác.................................................................................................... 1. Lý do giao quyền5 .......................................................................................... 2. Thời hạn được giao quyền6 ............................................................................ 3. Nội dung giao quyền Được quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể từ ngày..../..../........ Điều 2. Trong khi tiến hành quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. , , chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính giao quyền cho cấp phó quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi rõ lý do vắng mặt do phải đi công tác, đi học, nghỉ phép, nghỉ ốm, đi chữa bệnh,... hoặc lý do khác. 6 Ghi cụ thể thời hạn được giao quyền tính theo đơn vị thời gian ngày hoặc tháng. Mẫu quyết định số 31 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-GQTG 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính* Căn cứ Điều 54, khoản 2 Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ3 ................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 1................................................................... ; Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ4............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho ông bà có tên sau đây Họ và tên .............................................................................................................. Chức vụ ................................................................................................................ Đơn vị công tác.................................................................................................... 1. Lý do giao quyền5 .......................................................................................... 2. Thời hạn được giao quyền6 ............................................................................ 3. Nội dung giao quyền Được quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể từ ngày..../..../........ Điều 2. Trong khi tiến hành quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính, ông bà có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. , , chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính giao quyền cho cấp phó quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi rõ lý do vắng mặt do phải đi công tác, đi học, nghỉ phép, nghỉ ốm, đi chữa bệnh,... hoặc lý do khác. 6 Ghi cụ thể thời hạn được giao quyền tính theo đơn vị thời gian ngày hoặc tháng. Mẫu quyết định số 32 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-SĐXPVPHC 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số....../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét đề nghị của3 ................................................................................................. , Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ4 ............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số............../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của5 ............................................................................................................................. xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp... ...................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ................................................................................................................ Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6.................... Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... 2. Lý do sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ- XPVPHC ngày..../..../........ của5 ............................................................................ 8 ..................................................................................................................................... 3. Nội dung sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của5............................................................. 9 a Sửa đổi khoản.... Điều.... như sau.................................................................... ..................................................................................................................................... b Sửa đổi Điều.... như sau .................................................................................. ..................................................................................................................................... c Sửa đổi.... như sau ........................................................................................... ..................................................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà10 .................................. là cá nhân bị xử phạt/đại diện cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. Ông bà/Tổ chức11....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho12 ...................................................................... để thu tiền phạt. 3. Gửi cho13 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Có sai sót về kỹ thuật làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định; Có sai sót về nội dung nhưng không làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định. 9 Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị sửa đổi, bổ sung và nội dung sửa đổi, bổ sung. 10 Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt. 12 Ghi tên của Kho bạc nhà nước. 13 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 33 UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN1 ............ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-UBND 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn* CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Trưởng Công an1...................................................................... , QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1 ........................................................................................................ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên................................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh...../..../........ Nơi sinh................................................................................................................ Quê quán .............................................................................................................. Nơi thường trú.. ................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp... ..................................................................................................................... Dân tộc .................... Tôn giáo ..................... Trình độ học vấn ........................ Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi làm việc/học tập............................................................................................ 2. Lý do sửa đổi, bổ sung Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1 ............... .............................................................................. 3.................................................. ..................................................................................................................................... 3. Nội dung sửa đổi, bổ sung Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1 ................. ........................................................................................... ......................................4 a Sửa đổi, bổ sung khoản.... Điều.... như sau ..................................................... ..................................................................................................................................... b Sửa đổi, bổ sung Điều.... như sau.................................................................... ..................................................................................................................................... c Sửa đổi.... như sau ........................................................................................... ..................................................................................................................................... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà5 ................................... là cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà5 ...................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho6............................................ để quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này. 3. Gửi cho ông bà7 ..................................... để phối hợp quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Trưởng Công an1 ............................. và những người có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Thường trực HĐND1 ; - Công chức tư pháp - hộ tịch; - Gia đình người có tên tại Điều 1; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu VT, ... CHỦ TỊCH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để sửa đổi, bổ sung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên xã, phường, thị trấn. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Có sai sót về kỹ thuật làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định; Có sai sót về nội dung nhưng không làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định. 4 Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bị sửa đổi, bổ sung và nội dung sửa đổi, bổ sung. 5 Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 6 Ghi tên của cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Trường hợp đối tượng được giáo dục là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định và không xác định được nơi cư trú, thì ghi rõ tên cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em. 7 Ghi tên của cha, mẹ/người giám hộ được giao phối hợp quản lý, giáo dục người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Mẫu quyết định số 34 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số ..../QĐ-ĐCXPVPHC 2 ...................... , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét đề nghị của3.................................................................................................. , Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ4 ............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính Quyết định số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của5 .................. ..................................................................................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh....../..../........ .............. Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ...................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động............................................................................................................................ Ngày cấp......./..../........ .................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6.................... Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... 2. Lý do đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của5 .......................................... 8.................................................. 3. Nội dung đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của5 ................................................................................................. .............................................................................. 9 a Khoản... Điều.... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ đã viết là .......................................................................................... Nay sửa lại là .............................................................................................................. b Điều.... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ đã viết là .......................................................................................... Nay sửa lại là ............................................................................................................. c ................... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ đã viết là .......................................................................................... Nay sửa lại là ............................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà10 .................................. là cá nhân bị xử phạt/đại diện cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. Ông bà/Tổ chức11....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho12 ...................................................................... để thu tiền phạt. 3. Gửi cho13 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Có sai sót về căn cứ pháp lý được viện dẫn; có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; có sai sót mang tính kỹ thuật nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định. 9 Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị đính chính và nội dung đính chính. 10 Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt. 12 Ghi tên của Kho bạc nhà nước. 13 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 35 UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN1 ............ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-UBND 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Đính chính quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn* CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP; Xét đề nghị của Trưởng Công an1 ............................................................. , QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đính chính Quyết định số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1 ....................................................................................................................... áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên................................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ Nơi sinh................................................................................................................ Quê quán .............................................................................................................. Nơi thường trú... .................................................................................................. Nơi ở hiện tại... .................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ....................................................................................................................... Dân tộc.................... Tôn giáo ...................... Trình độ học vấn ....................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi làm việc/học tập............................................................................................ 2. Lý do đính chính Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1................................... .............................................................................. 3.................................................. ..................................................................................................................................... 3. Nội dung đính chính Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1 ............................. .......................................................................... 4 a Khoản.... Điều.... Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ đã viết là....................................................... Nay sửa lại là.............................................................................................................. b Điều.... Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số ..../QĐ-UBND ngày..../..../........ đã viết là ................................................................. Nay sửa lại là.............................................................................................................. c ...................... Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số..../QĐ-UBND ngày..../..../........ đã viết là....................................................... Nay sửa lại là.............................................................................................................. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà5 ................................... là cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà5 ...................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho6 ............................................. để quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này. 3. Gửi cho ông bà7 ..................................... để phối hợp quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Trưởng Công an1............................. và những người có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Thường trực HĐND1 ; - Công chức tư pháp - hộ tịch; - Gia đình người có tên tại Điều 1; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu VT, ... CHỦ TỊCH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để đính chính quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên xã, phường, thị trấn. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Có sai sót về căn cứ pháp lý được viện dẫn; có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; có sai sót mang tính kỹ thuật nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định. 4 Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bị đính chính và nội dung đính chính. 5 Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 6 Ghi tên của cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Trường hợp đối tượng được giáo dục là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định và không xác định được nơi cư trú, thì ghi rõ tên cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em. 7 Ghi tên của cha, mẹ/người giám hộ được giao phối hợp quản lý, giáo dục người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Mẫu quyết định số 36 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-HBXPVPHC 2........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 6b Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét đề nghị của3 ................................................................................................. , Tôi... ..................................................................................................................... Chức vụ4............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Hủy bỏ 5 Quyết định số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của6 ..................................................................................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp... ..................................................................................................................... ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật7 ................... Giới tính ..................................... Chức danh8 ......................................................................................................... 2. Lý do hủy bỏ 5 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của6....................................................... .............................................................................. 9.................................................. 3. Nội dung bị hủy bỏ một phần tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của6................................................................. .............................................................................. 10 ................................................ a Hủy bỏ khoản... Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ- XPVPHC ..................................................................................................................... b Hủy bỏ Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-XPVPHC. c Hủy bỏ... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-XPVPHC. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà11 .................................. là cá nhân bị xử phạt/đại diện cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà/Tổ chức12....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho13 ............................................................. để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để hủy bỏ một phần/toàn bộ nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 5 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu hủy bỏ một phần, thì ghi một phần»; Nếu hủy bỏ toàn bộ, thì ghi toàn bộ». 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Có vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục ban hành; ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính; có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính; Có sai sót về nội dung áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính. 10 Ghi cụ thể nội dung điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị hủy bỏ. 11 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 12 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 13 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu quyết định số 37 UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN1 ............ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-UBND 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn* CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều 6b Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; Nghị định số 56/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2013/NĐ-CP; Xét đề nghị của Trưởng Công an 1 .............................................................................. , QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Hủy bỏ 3 Quyết định số................./QĐ-UBND ngày..../..../........ của Chủ tịch UBND1 ...................................................................... áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên ................................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh...../..../........ Nơi sinh................................................................................................................ Quê quán... ........................................................................................................... Nơi thường trú... .................................................................................................. Nơi ở hiện tại... .................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ Dân tộc ....................Tôn giáo ...................... Trình độ học vấn ......................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi làm việc/học tập............................................................................................ 2. Lý do hủy bỏ 3 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số......../QĐ-UBND ngày......./......./........... của Chủ tịch UBND1 ....................................................................................................................... ........................................................................ 4.................................................. ............................................................................................................................... 3. Nội dung bị hủy bỏ một phần tại Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số............/QĐ-UBND ngày........../........../........... của Chủ tịch UBND1 ................................................5 a Hủy bỏ khoản... Điều... Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số.../QĐ-UBND .............................................................................................. b Hủy bỏ Điều... Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số.../QĐ-UBND. c Hủy bỏ... Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn số.../QĐ-UBND. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Giao cho ông bà6 ................................... là cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. Ông bà6 ...................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật. 2. Gửi cho7.................................................... để8 .............................................. 3. Gửi cho ông bà9 ..................................... để10............................................. Điều 4. Trưởng Công an1 .......................... và những người có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 4; - Thường trực HĐND1 ; - Công chức tư pháp - hộ tịch; - Gia đình người có tên tại Điều 1; - Các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Lưu VT, ... CHỦ TỊCH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để hủy bỏ một phần/toàn bộ nội dung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên xã, phường, thị trấn. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu hủy bỏ một phần, thì ghi một phần»; Nếu hủy bỏ toàn bộ, thì ghi toàn bộ». 4 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Có vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục ban hành; Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính; Có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính; có sai sót về nội dung áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính. 5 Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì ghi cụ thể nội dung điều, khoản trong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bị huỷ bỏ. 6 Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 7 Ghi tên của cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Trường hợp đối tượng được giáo dục là người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định và không xác định được nơi cư trú, thì ghi rõ tên cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em. 8 Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì ghi quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này». Trường hợp hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì ghi đình chỉ việc quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này». 9 Ghi tên của cha, mẹ/người giám hộ được giao phối hợp quản lý, giáo dục người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 10 Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì ghi phối hợp quản lý và giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1 Quyết định này». Trường hợp hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, thì ghi biết». Mẫu quyết định số 38 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../QĐ-TCGĐ 2 ........................ , ngày.... tháng.... năm...... QUYẾT ĐỊNH Trưng cầu giám định* Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số..../BB-VPHC lập ngày..../..../........; Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số..../BB-GTTT lập ngày..../..../..... nếu có; Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số..../BB-XM lập ngày..../..../........; Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQXP ngày..../..../........ nếu có; Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc xem xét, giải quyết vụ việc vi phạm hành chính, Tôi ........................................................................................................................ Chức vụ3 ............................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Trưng cầu4 .............................................................................................. 1. Đối tượng cần giám định5 .............................................................................. 2. Nội dung giám định6 ...................................................................................... 3. Các tài liệu có liên quan7 ....................................................................... 4. Thời hạn phải hoàn thành việc giám định8 trước ngày..../..../............. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này được 1. Gửi cho9.................................................... để thực hiện việc giám định. 2. Gửi cho ông bà10 .................................... là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm để biết. 3. Gửi cho11 ............................................................ để tổ chức thực hiện./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Lưu VT, ... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để trưng cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 2 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ. 3 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. 4 Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của người được trưng cầu giám định hoặc tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định 5 Ghi cụ thể các đối tượng cần giám định. 6 Ghi cụ thể các yêu cầu cần có kết luận giám định. 7 Ghi cụ thể tên các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo, số lượng cụ thể, ký hiệu nếu có. 8 Ghi cụ thể thời hạn người/tổ chức được trưng cầu giám định phải gửi kết luận giám định phù hợp với điều kiện thực tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được trưng cầu giám định. 10 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 11 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Mẫu biên bản số 01 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-VPHC BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH* Về............................................................... 2 Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại3............................................. .............................................................................................................................. Căn cứ ................................................................................................................ 4 Chúng tôi gồm 1. Họ và tên ................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của 5 a Họ và tên................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... c Họ và tên................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan... ............................................................................................................. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp... ...................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp... ..................................................................................................................... ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6.................... Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... 2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính8 ......................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Quy định tại9.................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại10......................................................................... ..................................................................................................................................... 5. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm..................... ..................................................................................................................................... 6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến nếu có............................................. ..................................................................................................................................... 7. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại nếu có.............................. ..................................................................................................................................... 8. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm. 9. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng, gồm 11............................................................................................................. ..................................................................................................................................... 10. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng Ghi chú 11. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm STT Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số lượng Tình trạng Ghi chú Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. 12. Trong thời hạn12.... ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông bà 13 ................................................................................................................................. ........................................ là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có quyền gửi đến ông bà 14................................................................................................................................ ...................................................................................... để thực hiện quyền giải trình. Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày......../....../.........., gồm........ tờ, được lập thành........... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà13 ................................................................................................................... là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông bà13 .................................................. cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản15........................................................................... ..................................................................................................................................... CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 3 Ghi địa điểm lập biên bản là nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản. 4 Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản như Kết luận thanh tra; biên bản làm việc; kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 64 Luật xử lý vi phạm hành chính;.... 5 Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến hoặc mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,..., đối với vi phạm trên các vùng biển cần ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, tọa độ, hành trình. 9 Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 10 Ghi họ và tên của người bị thiệt hại. Trường hợp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại. 11 Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng. 12 Ghi cụ thể thời hạn Không quá 02 ngày làm việc, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm yêu cầu giải trình trực tiếp; không quá 05 ngày, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm giải trình bằng văn bản. 13 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản. 14 Họ và tên, chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 15 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác.... Mẫu biên bản số 02 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-GTTT BIÊN BẢN Phiên giải trình trực tiếp Căn cứ Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số..../BB-VPHC lập ngày..../..../........; Căn cứ văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp ngày..../..../........ của 2........................................................................................................... ; Căn cứ văn bản ủy quyền cho người đại diện hợp pháp về việc tham gia phiên giải trình của 2..................................................... nếu có; Căn cứ Thông báo số..../TB-....3 ngày..../..../........ của4 ..................................... ........................................về việc tổ chức phiên giải trình trực tiếp, Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại5 ...................................... ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Bên tổ chức phiên giải trình a Họ và tên................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên .................................................. Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Bên giải trình ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu........................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6 ................... Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... Nội dung phiên họp giải trình như sau 1. Ý kiến của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính a Về căn cứ pháp lý ............................................................................................ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... b Về các tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm .............................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... c Về các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Ý kiến của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Phiên giải trình kết thúc vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../.................... Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà8.................... là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. ĐẠI DIỆN BÊN GIẢI TRÌNH Ký tên, ghi rõ họ và tên ĐẠI DIỆN BÊN TỔ CHỨC GIẢI TRÌNH Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI GHI BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để ghi lại nội dung phiên giải trình trực tiếp quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 2 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. 3 Ghi các chữ viết tắt tên của cơ quan ban hành Thông báo. 4 Ghi chức danh và cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 5 Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Mẫu biên bản số 03 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-KNQĐ BIÊN BẢN Về việc vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Hôm nay, ngày..../..../........, tại2 .......................................................................... Chúng tôi gồm 1. Người giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính Họ và tên ....................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của đại diện chính quyền Họ và tên ....................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan3 ............................................................................................................. Tiến hành lập biên bản về việc vi phạm có tên sau đây cố tình không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính ................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp... ...................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật4.................... Giới tính ..................................... Chức danh5 ......................................................................................................... là vi phạm có tên trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của6....................................................... để chấp hành, nhưng ông bà7 ........................... là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm cố tình không nhận Quyết định. Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà8 ............................ ...................................... là đại diện của3 ..................................................................... nơi 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để giao trực tiếp quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 70 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 3 Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm đóng trụ sở. 4 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 5 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 7 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 8 Ghi họ và tên của người đại diện chính quyền nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm đóng trụ sở. Mẫu biên bản số 04 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-CCXP BIÊN BẢN Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt* Thi hành Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt số..../QĐ-CCXP ngày..../..../........ của2 .............................................................. Hôm nay, ngày..../..../........, tại3 ........................................................................... Chúng tôi gồm 1. a Họ và tên ................................................... Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên................................................... Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Cơ quan phối hợp 4 a Họ và tên ................................................... Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên................................................... Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ 3. Với sự chứng kiến của a Họ và tên5 ................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên6................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... c Họ và tên7 ................................................ Chức vụ... ................................... Cơ quan... ............................................................................................................. Tiến hành cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây .............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại........................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu..........................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ .................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính... ........................................................................................... Mã số doanh nghiệp ............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ............................................................................................................................ Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật8 .................... Giới tính ..................................... Chức danh9 ......................................................................................................... 2. Biện pháp cưỡng chế áp dụng Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá. 3. Các tài sản được kê biên, gồm STT Tên gọi/mô tả tài sản Đơn vị tính Số lượng Đặc điểm Tình trạng Ghi chú Việc cưỡng chế kết thúc hồi.... giờ.... phút 10, ngày..../..../........ Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà5 ................................... là cá nhân có tài sản bị kê biên/người đại diện cho tổ chức bị kê biên tài sản hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên/tổ chức bị kê biên tài sản 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế. Lý do ông bà11.............................................. không ký biên bản12 ................ ..................................................................................................................................... CÁ NHÂN CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN/ ĐẠI DIỆN CHO TỔ CHỨC BỊ KÊ BIÊN TÀI SẢN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ/NGƯỜI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan phối hợp đã được nêu trong quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt. 5 Ghi họ và tên của cá nhân có tài sản bị kê biên/người đại diện cho tổ chức bị kê biên tài sản hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên/tổ chức bị kê biên tài sản. 6 Ghi họ và tên của người chứng kiến. 7 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên; hoặc ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan nơi cá nhân có tài sản bị kê biên đang làm việc. 8 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 10 Việc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá phải thực hiện vào ban ngày, thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ. 11 Ghi họ và tên của người vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản. 12 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác.... Mẫu biên bản số 05 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-CCXP BIÊN BẢN Cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-CCXP ngày..../..../........ của2 ..................................... Hôm nay, ngày..../..../........, tại3........................................................................... ............................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế a Họ và tên................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên .................................................. Chức vụ ...................................... Cơ quan.. .............................................................................................................. 2. Cơ quan phối hợp 4 a Họ và tên................................................... Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên .................................................. Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ 3. Với sự chứng kiến của a Họ và tên5................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... b Họ và tên6 ............................................... Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động .............................. ............................................................................................ Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật7 ................... Giới tính ..................................... Chức danh8 ......................................................................................................... 2. đang giữ tiền, tài sản9................................................... Địa chỉ10 ............................................................................................................. 3. Biện pháp cưỡng chế Thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ. 4. Số tiền, tài sản bị thu, gồm a Về tiền mặt Loại tiền11........................................................................................................... Số tiền12 .............................................................................................................. Bằng chữ............................................................................................................ b Về tài sản STT Tên gọi/mô tả tài sản Đơn vị tính Số lượng Đặc điểm Tình trạng Ghi chú Việc cưỡng chế kết thúc hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà13.................... là cá nhân bị cưỡng chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế 01 bản, ông bà14................ là cá nhân/đại diện tổ chức đang giữ tiền, tài sản 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế. Lý do ông bà15 ........................................... không ký biên bản16... ............... ..................................................................................................................................... CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC GIỮ TIỀN, TÀI SẢN Ký tên, ghi rõ họ và tên ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỦ TRÌ CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản cho người khác giữ quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. Lưu ý Trong mọi trường hợp, cá nhân bị cưỡng chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế, cá nhân/đại diện tổ chức giữ tiền, tài sản có mặt hoặc cố tình vắng mặt, người đại diện cho cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế phải mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế và ít nhất 01 người chứng kiến. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan phối hợp đã được nêu trong quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 5 Ghi họ và tên của người chứng kiến. 6 Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế. 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế. 10 Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế. 11 Ghi rõ loại tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. 12 Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ. 13 Ghi họ và tên của cá nhân bị cưỡng chế/người đại diện tổ chức bị cưỡng chế. 14 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế. 15 Ghi họ và tên của người vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản. 16 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác.... Mẫu biên bản số 06 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-CCXP BIÊN BẢN Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả* Thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả số..../QĐ-CCXP ngày..../..../........ của2 ...................................................................... Hôm nay, ngày..../..../........, tại3........................................................................... ............................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế a Họ và tên................................................... Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên .................................................. Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Cơ quan phối hợp 4 a Họ và tên................................................... Chức vụ... ................................... Cơ quan... ............................................................................................................. b Họ và tên .................................................. Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ 3. Với sự chứng kiến của a Họ và tên5................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... b Họ và tên6 ............................................... Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với có tên sau đây ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp.......................................................... ................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ................................................................................................................ Ngày cấp......./..../........ .................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật7 ................... Giới tính ..................................... Chức danh8 ......................................................................................................... 2. Biện pháp cưỡng chế Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra. 3. Kết quả thực hiện Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả số..../QĐ-CCXP ngày..../..../........ của2................................................ ................................................................................................................................. 9 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả kết thúc hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà10............................... là cá nhân bị cưỡng chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế. Lý do ông bà11 ........................................... không ký biên bản12... ............... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỦ TRÌ CƯỠNG CHẾ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính. Lưu ý Trong mọi trường hợp, cá nhân bị cưỡng chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế có mặt hoặc cố tình vắng mặt, người đại diện cho cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế phải mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế và ít nhất 01 người chứng kiến. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan, tổ chức phối hợp đã được quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. 5 Ghi họ và tên của người chứng kiến. 6 Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế. 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi cụ thể kết quả thực hiện từng biện pháp khắc phục hậu quả đã được quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. 10 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị cưỡng chế. 11 Ghi họ và tên của người vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản. 12 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác.... Mẫu biên bản số 07 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-TGTVPTGPCC BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề* Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số................/QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........... của 2 ........................................................................................................................... Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại3 ............................................. ............................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên ................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ Họ và tên ....................................................... Chức vụ.. .................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của4 a Họ và tên................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay. .................................................................................................... b Họ và tên .................................................. Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... Tiến hành lập biên bản tạm giữ 5 6 ................................... ............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu........................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ... ................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ............................................................................................................................ Ngày cấp..../..../ ............................................. ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật7.................... Giới tính ..................................... Chức danh8 ......................................................................................................... 2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng Ghi chú 3. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm STT Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số lượng Tình trạng Ghi chú Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. 4. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 5. Ý kiến trình bày của người chứng kiến nếu có ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 6. Ý kiến bổ sung nếu có ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../..., gồm... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà9............ là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông bà9............................................. cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản10................................................................................................................. ..................................................................................................................................... CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Trường hợp không xác định được người vi phạm hoặc người vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến. 5 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề». 6 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm, thì ghi của có tên sau đây»; nếu không xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm, thì ghi nhưng không xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm» và không phải ghi các thông tin tại mục [1]. 7 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản. 10 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Không xác định được người vi phạm; Người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác.... Mẫu biên bản số 08 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-TLTG BIÊN BẢN Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ* Thi hành Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ số..../QĐ-TLTVPTGPCC ngày..../..../........ của2............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại3 ............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên... ................................................ Chức vụ.... .................................. Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của a Họ và tên... ................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên ................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... 3. 4 được trả lại 5 đã bị tạm giữ .............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ........................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại........................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu..........................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ... .............................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính .............................................................................................. Mã số doanh nghiệp... .......................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật6.................... Giới tính ..................................... Chức danh7 ......................................................................................................... Tiến hành trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của8............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... 1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được trả lại, gồm có STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng Ghi chú 2. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề được trả lại, gồm có STT Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số lượng Tình trạng Ghi chú 3. Ý kiến bổ sung khác nếu có .......................................................................... Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../...., gồm... tờ, được lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà9............ là cá nhân/người đại diện tổ chức 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ 10 Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ. 3 Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản. 4 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, thì ghi ... là chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp»; nếu trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì không phải ghi thông tin tại điểm này. 5 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp hoặc trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề». 6 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 8 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 9 Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 10 Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, thì người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị những người này ký xác nhận vào biên bản, không bắt buộc phải có sự chứng kiến của cá nhân/tổ chức đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và chữ ký xác nhận của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Mẫu biên bản số 09 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-TTTVPT BIÊN BẢN Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định 2 số..../QĐ-3 ngày..../..../........ của4................................................ ..................................................................................................................................... Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại5 ............................................. ............................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên.................................................... Chức vụ... ................................... Cơ quan.. .............................................................................................................. Họ và tên ........................................................ Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của6 a Họ và tên................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... b Họ và tên .................................................. Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... Tiến hành tịch thu 7 8................................................................... ... .......................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp... ..................................................................................................................... ..... .............................................................................. Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ........................................................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật9 ................... Giới tính ..................................... Chức danh10........................................................................................................ 2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, gồm STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Số đăng ký Tình trạng Ghi chú 3. Ý kiến trình bày của cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến nếu có ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 5. Ý kiến bổ sung khác nếu có ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngoài những 7 nêu trên, chúng tôi không tịch thu thêm thứ gì khác. Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà11............................ là cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ XỬ PHẠT Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT/ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 81 và khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi tịch thu tang vật vi phạm hành chính». 3 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi /QĐ- XPVPHC». Nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi /QĐ-TTTVPT»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi /QĐ-TTTV». 4 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính. 5 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 6 Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến. 7 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi tang vật vi phạm hành chính». 8 Ghi theo từng trường hợp cụ thể Nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật XLVPHC, thì ghi thuộc loại cấm lưu hành»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật XLVPHC, thì ghi của có tên sau đây»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật XLVPHC, thì ghi do không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận» và không phải ghi các thông tin tại mục [1]. 9 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 10 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 11 Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản hoặc người vi phạm không đến nhận thì không phải ghi thông tin tại điểm này. Mẫu biên bản số 10 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-THTVPT BIÊN BẢN Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số..../QĐ-THTVPT ngày..../..../........ của2 ................................................................. ..................................................................................................................................... Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại3 ............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Hội đồng xử lý tang vật vi phạm hành chính, gồm4 a Họ và tên.. .................................................. Chức vụ... .................................. Cơ quan ................................................................................................................ b Họ và tên.................................................... Chức vụ... .................................. Cơ quan ................................................................................................................ c Họ và tên .................................................... Chức vụ... .................................. Cơ quan ................................................................................................................ d Họ và tên.................................................... Chức vụ... .................................. Cơ quan... ............................................................................................................. 2. Với sự chứng kiến của a Họ và tên ................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan.... ............................................................................................................ Tiến hành tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số....................../QĐ-THTVPT ngày..../..../........ của2 ................................................................................................. 1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy, gồm STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Đặc điểm Ghi chú 2. Biện pháp tiêu hủy5 ........................................................................................ 3. Ý kiến bổ sung khác nếu có .......................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà6............................. là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không còn giá trị sử dụng hoặc không bán đấu giá được quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm độc hại quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là các chất ma túy và những vật thuộc loại cấm lưu hành quy định tại khoản 6 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Ghi họ và tên, chức vụ, đơn vị của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 5 Ghi cụ thể biện pháp tiêu hủy được thực hiện đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như Nghiền, đốt, chôn lấp hoặc các biện pháp khác. 6 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Mẫu biên bản số 11 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-BGNBTG BIÊN BẢN Bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính* Thi hành Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số......./QĐ-TGN ngày..../..../........ của2 ................................................................................................. ..................................................................................................................................... Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ tại3 .............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Đại diện bên giao Họ và tên ........................................................ Chức vụ... ................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Đại diện bên nhận Họ và tên ........................................................ Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành bàn giao người bị tạm giữ là 1. Họ và tên... ................................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch.. .................................. Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu.....................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ................................................................. ...................................................... 2. Tình trạng của người bị tạm giữ4... ................................................................ 3. Ý kiến bổ sung khác nếu có5... .................................................................... ..................................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên giao người bị tạm giữ giữ 01 bản và bên nhận người bị tạm giữ giữ 01 bản. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 1 Ghi tên của cơ quan tiến hành bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Ghi lại tình trạng chung tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo, tài sản cá nhân,... của người bị tạm giữ tại thời điểm bàn giao, tiếp nhận. 5 Trường hợp đã tạm giữ người trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa, thì ghi số hiệu của tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đó và thời gian khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đến sân bay, bến cảng, nhà ga. Mẫu biên bản số 12 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-KN BIÊN BẢN Khám người theo thủ tục hành chính* Thi hành Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số............/QĐ-KN ngày..../..../........ của2 ................................................................................................. Căn cứ khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính3. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ tại4 .............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên... ................................................. Chức vụ... .................................. Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của Họ và tên ....................................................... Giới tính5 .................................. Nghề nghiệp... ...................................................................................................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... Tiến hành khám người theo thủ tục hành chính đối với ông bà có tên sau đây 1. Họ và tên... ................................................ Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch... ................................. Nghề nghiệp... ...................................................................................................... Nơi ở hiện tại........................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ 2. Sau khi khám người, chúng tôi phát hiện được6 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Ý kiến trình bày của người bị khám ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 5. Ý kiến bổ sung khác nếu có ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà7........................ là cá nhân vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. NGƯỜI BỊ KHÁM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định khám người theo thủ tục hành chính. 3 Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính căn cứ vào khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính là trường hợp người có thẩm quyền chưa ra quyết định khám người theo thủ tục hành chính, nhưng có căn cứ cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 5 Người chứng kiến có cùng giới tính với người khám và người bị khám. 6 Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng. 7 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm pháp luật. Mẫu biên bản số 13 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-KPTVTĐV BIÊN BẢN Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính* Thi hành Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính số ..../QĐ-KPTVTĐV ngày..../..../........ của2............................................................. Căn cứ khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính3. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ tại4 .............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên.... ................................................ Chức vụ... .................................. Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của5 a Họ và tên6 ................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên7................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... c Họ và tên7 ................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật của ông bà có tên sau đây là chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải 1. Họ và tên ................................................... Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ................................................................. ...................................................... 2. Khám phương tiện vận tải, đồ vật8................................................................. Số giấy đăng ký phương tiện ...................................... ; ngày cấp..../..../ ............ Nơi cấp ................................................................................................................. Biển số đăng ký phương tiện vận tải nếu có9 .................................................. 3. Phạm vi khám10 .............................................................................................. 4. Sau khi khám phương tiện vận tải, đồ vật, chúng tôi phát hiện những tang vật vi phạm hành chính, gồm11................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 5. Ý kiến trình bày của chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 7. Ý kiến bổ sung khác nếu có ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà6 ................................. là chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. CHỦ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT/ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. 3 Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính căn cứ vào khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính là trường hợp người có thẩm quyền chưa ra quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính, nhưng có căn cứ cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì tang vật vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 5 Trường hợp chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải vắng mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến. 6 Ghi họ và tên của chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải. 7 Ghi họ và tên của người chứng kiến. 8 Ghi rõ phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám. 9 Ghi biển số đăng ký phương tiện vận tải ô tô, tàu, thuyền.... 10 Ghi rõ khám những bộ phận nào của phương tiện vận tải, đồ vật. 11 Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng. Mẫu biên bản số 14 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-KNCGTVPT BIÊN BẢN Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số..../QĐ-KNCGTVPT ngày..../..../........ của2 ................................................. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........ tại3 .............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên .................................................... Chức vụ ..................................... Cơ quan ................................................................................................................ Họ và tên ........................................................ Chức vụ ..................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của4 a Họ và tên5 ............................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên6 ............................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... c Họ và tên6 ................................................ Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay ..................................................................................................... d Họ và tên7................................................ Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành khám8 ............................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... là nơi có căn cứ cho rằng có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ..../QĐ-KNCGTVPT ngày..../..../........ của2.............................................................. . 1. Sau khi khám nơi cất giấu, chúng tôi phát hiện những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm 9 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Ý kiến trình bày của chủ nơi bị khám người thành niên trong gia đình ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Ý kiến của người chứng kiến ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Ý kiến bổ sung khác nếu có ........................................................................ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nêu trên, chúng tôi không phát hiện thêm một thứ gì khác. Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ.... phút 10, ngày..../..../........ Mọi đồ đạc tại nơi bị khám đã được sắp xếp đúng vị trí như ban đầu, không xảy ra hư hỏng, mất mát gì. Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà5 ................................. ............... là chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người đại diện tổ chức là chủ nơi bị khám 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. CHỦ NƠI BỊ KHÁM/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC LÀ CHỦ NƠI BỊ KHÁM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH KHÁM Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Trường hợp người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/đại diện tổ chức là chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời đại diện chính quyền và 02 người chứng kiến. 5 Ghi họ và tên người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người đại diện tổ chức là chủ nơi bị khám. 6 Ghi họ và tên của người chứng kiến. 7 Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ địa chỉ nơi khám. 9 Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng. 10 Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không được thực hiện vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Mẫu biên bản số 15 CƠ QUAN 1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-XM BIÊN BẢN Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính* Căn cứ ................................................................................................................ 2 Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../...., tại3 ................................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên ................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của4 a Họ và tên ................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên ................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... c Họ và tên ................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính đối với có tên sau đây .............................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại........................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ................................................................. ...................................................... .................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính .............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ...................................... ...................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ................................................................................................................ Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật5 .................... Giới tính ..................................... Chức danh6 ......................................................................................................... 2. Đã có hành vi vi phạm hành chính7 ............................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Quy định tại8................................................................................................... 4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại nếu có9 ............................................................ 5. Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra ............................. 6. Tình tiết giảm nhẹ ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 7. Tình tiết tăng nặng ........................................................................................... ..................................................................................................................................... 8. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm..................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 9. Ý kiến trình bày của người chứng kiến nếu có ............................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 10. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại nếu có ............................ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 11. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải trưng cầu giám định trong trường hợp cần thiết ....................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 12. Những tình tiết xác minh khác....................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi....... giờ...... phút, ngày..../..../...., gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà10 ......................................................................................................................... là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông bà10...................................................... cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản11................................................................................................... ..................................................................................................................................... CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI Ký tên, ghi rõ họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính quy định tại Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản xác minh. 2 Ghi các căn cứ của việc lập biên bản xác minh. 3 Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản xác minh. 4 Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến hoặc mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến. 5 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 7 Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm. 8 Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. 9 Ghi họ và tên của người bị thiệt hại. Trường hợp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại. 10 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 11 Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác.... Mẫu biên bản số 16 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-NPTG BIÊN BẢN Niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính* Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của2 . Hôm nay, hồi.... giờ... phút, ngày..../..../........, tại3 .............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên ................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của 4 a Họ và tên 5 ............................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên 6............................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... c Họ và tên 7 ............................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ............................................................................................................... 3. vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải được niêm phong .................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../........ ................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại........................................................................................................ Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ........................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính .............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ............................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ................................ ........................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật8 .................... Giới tính ..................................... Chức danh9 ......................................................................................................... 4. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Họ và tên ....................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của2 .................... Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính niêm phong, gồm STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng Ghi chú Ý kiến bổ sung khác nếu có .............................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong nêu trên đã giao cho ông bà10..................................................................................................... ..................................................................................................................................... thuộc cơ quan11 ............................................................. chịu trách nhiệm bảo quản. Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, gồm.... tờ, được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà5........................................................................ là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, giao cho ông bà10 ............... 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI NIÊM PHONG Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để thực hiện niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 2 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. 3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. 4 Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời người thành niên đại diện cho gia đình của người vi phạm, người đại diện tổ chức nơi cá nhân vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong đang làm việc, đại diện tổ chức vi phạm, đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong và mời ít nhất 01 người chứng kiến. 5 Ghi họ và tên cá nhân vi phạm hoặc người thành niên trong gia đình họ/người đại diện tổ chức vi phạm. 6 Ghi họ và tên của người chứng kiến. 7 Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong; hoặc ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện tổ chức nơi cá nhân vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong đang làm việc. 8 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 9 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 10 Ghi họ và tên của người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 11 Ghi tên cơ quan của người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Mẫu biên bản số 17 CƠ QUAN1 - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số..../BB-MNPTG BIÊN BẢN Mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính* Căn cứ2 ................................................................................................................ Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại3 ............................................. ..................................................................................................................................... Chúng tôi gồm 1. Họ và tên ................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ 2. Với sự chứng kiến của a Họ và tên ................................................... Nghề nghiệp ............................... Nơi ở hiện nay...................................................................................................... b Họ và tên................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ............................................................................................................... 3. có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ đã được niêm phong .................................................. Giới tính ..................................... Ngày, tháng, năm sinh..../..../ ........................ Quốc tịch .................................... Nghề nghiệp ......................................................................................................... Nơi ở hiện tại ....................................................................................................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu......................; ngày cấp..../..../........; nơi cấp ........................................................................................................................ ..................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................. Mã số doanh nghiệp ...................................... ...................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động ....................................... ................................................................................... Ngày cấp..../..../........ ..................................... ; nơi cấp....................................... Người đại diện theo pháp luật4.................... Giới tính ..................................... Chức danh5 ......................................................................................................... 4. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Họ và tên ....................................................... Chức vụ ...................................... Cơ quan ................................................................................................................ Tiến hành mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../........ của6 .................................................... Tình trạng của niêm phong trước khi mở vẫn còn nguyên vẹn, không bị rách rời hoặc chắp vá. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được mở niêm phong, gồm STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng Ghi chú Ý kiến bổ sung khác nếu có .............................................................................. ..................................................................................................................................... Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được mở niêm phong nói trên vẫn đầy đủ về số lượng, đúng chủng loại và vẫn giữ nguyên tình trạng như khi tiến hành niêm phong theo Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính số..../BB-NPTG lập ngày..../..../........ Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông bà7.................................................................. là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, giao cho ông bà8 ................ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ. CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI MỞ NIÊM PHONG Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên NGƯỜI CHỨNG KIẾN Ký tên, ghi rõ họ và tên NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên _____________ * Mẫu này được sử dụng để mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 1 Ghi tên cơ quan của người mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 2 Ghi rõ các tài liệu được căn cứ như Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;.... 3 Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. 4 Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 5 Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. 6 Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính. 7 Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. 8 Ghi họ và tên của người được giao trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Liên hệ luật sư Dân sự Tháng Một 28, 2022 Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nhưng không thuộc diện phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự. 1. Vi phạm hành chính là gì? Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. Xử lý vi phạm hành chính là công cụ quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong quản lý hành chính của Nhà nước. Đây là vấn đề trực tiếp liên quan đến cuộc sống hàng ngày của nhân dân, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản 2, Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có định nghĩa về xử phạt vi phạm hành chính như sau “Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính“. 2. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính Nguyên tắc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính bao gồm Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và khắc phục hậu quả ngay. Quy trình xử lý vi phạm hành chính cần được tiến hành nhanh chóng, đúng thẩm quyền, công khai và đảm bảo công bằng theo quy định của pháp luật; Việc xử lý các đối tượng thực hiện hành vi vi phạm hành chính phải được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định của pháp luật; Việc xử lý vi phạm hành chính sẽ dựa vào mức độ, tính chất vi phạm, đối tượng vi phạm và những tình tiết liên quan để tăng nặng, giảm nhẹ và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp; Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng; Không xử lý vi phạm hành chính thuộc các trường hợp sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết hoặc người vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính. Việc xử lý vi phạm hành chính sẽ bao gồm mức tiền xử phạt và các biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật. 3. Đặc điểm của vi phạm hành chính Dựa vào những khái niệm về luật xử lý vi phạm hành chính đã nêu ở trên, chúng ta có thể rút ra một vài đặc điểm của hành vi vi phạm hành chính như sau Thứ nhất, vi phạm hành chính là những hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vị phạm hành chính. Hành vi vi phạm hành chính được thể hiện dưới dạng hành động chủ thể thực hiện những hành vi bị ngăn cấm dựa trên luật pháp hoặc không hành động nhưng bị bắt buộc phải thực hiện – trong trường hợp này chủ thể không phải bị xử lý hành vi vi phạm hành chính theo các quy tắc quản lý nhà nước. Thứ hai, vi phạm hành chính là những hành vi có lỗi được thực hiện bởi chủ thể có năng lực đầy đủ để chịu xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Lỗi là dấu hiệu nhận biết ý chí và mong muốn thực hiện vi phạm hành chính của chủ thể. Lỗi trong vi phạm hành chính sẽ thể hiện dưới dạng cố ý và vô ý. Chủ thể vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính và phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình. Thứ ba, những chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, việc xử phạt vi phạm hành chính còn được quy định trong các Luật xử phạt khác có liên quan. 4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Đảm bảo xác định tính thẩm quyền xử phạt hành chính minh bạch, rõ ràng, tránh xung đột và thực hiện theo đúng quy định trong Luật xử phạt hành chính hiện hành. Thứ nhất, áp dụng thẩm quyền xử phạt đối với các đối tượng vi phạm hành chính với mức phạt và hình thức theo quy định của pháp luật. Thứ hai, mức phạt tiền được quy định cụ thể do những người có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính. Trong đó, mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ cao gấp 02 lần so với cá nhân. Thứ ba, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực an toàn xã hội, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, giao thông đường bộ với mức phạt không vượt quá 02 lần dựa trên quy định của pháp luật đối với các trường hợp xảy ra trong nội thành của thành phố trực thuộc trung ương; mức phạt vi phạm hành chính cụ thể sẽ do hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quyết định căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 3, Điều 23 trong Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức đến đồng đối với cá nhân, đồng đối với tổ chức – người có thẩm quyền xử phạt sẽ ra quyết định xử phạt tại chỗ mà không cần lập biên bản trừ các trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản. Trong trường hợp bị phạt từ đồng cá nhân hoặc đồng tổ chức trở lên thì cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thủ tục xử phạt như sau Lập biên bản vi phạm hành chính, có chữ ký của người lập biên bản và chủ thể vi phạm. Trong trường hợp có người bị thiệt hại hoặc người làm chứng thì họ phải kỳ vào biên bản. Nếu cả hai từ chối ký thì phải nêu rõ lý do vào biên bản. Biên bản xử phạt sẽ có 2 bản, một cho người lập biên bản và một giao cho tổ chức, cá nhân. Nếu vụ vi phạm vượt quá quyền xử phạt của người lập biên bản, bắt buộc phải gửi biên bản đến cơ quan có thẩm quyền cao hơn. Sau khi lập biên bản vi phạm, người có thẩm quyền cần thực hiện tổ chức một, một số hoặc toàn bộ công việc Xác định cụ thể các tình tiết liên quan đến sự việc để xem xét và đưa ra quyết định. 5. Các hình thức xử lý vi phạm hành chính Căn cứ theo Luật xử lý vi phạm hành chính hiện hành, gồm có các hình thức xử phạt dưới đây Phạt cảnh cáo; Phạt tiền; Tước chứng chỉ hành nghề, quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc tạm đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu các phương tiện, tang vật vi phạm hành chính không vượt quá mức tiền phạt theo quy định của trưởng công an cấp huyện có thẩm quyền; Trục xuất. Trong đó, phạt cảnh cáo và phạt tiền được xét vào hình thức phạt chính. Còn các hình phạt khác có thể được quy định là phạt chính hoặc hình phạt bổ sung tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Ngoài ra, cùng với việc áp dụng các hình thức xử phạt nêu trên, cơ quan có thẩm quyền có thể các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính. Tùy vào từng vụ việc và mức độ nguy hiểm của từng chủ thể mà quy định sẽ áp dụng hình phạt hành chính khác nhau. Đồng thời, hình phạt được xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ dựa trên tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm. Nếu độc giả có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về xử phạt vi phạm hành chính, vui lòng liên hệ với các luật sư dày dặn kinh nghiệm của chúng tôi tại info QUỐC HỘI ______ Luật số 67/2020/QH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13 và Luật số 18/2017/ 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 2 như sau “5. Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử phạt; cá nhân đã bị ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà lại thực hiện hành vi thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đó.”.2. Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 1 Điều 3 như sau “d Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;”.3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau “Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính 1. Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây a Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng Lĩnh vực quản lý nhà nước; b Chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. 2. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3. Căn cứ quy định của Luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán nhà nước và đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng.”.4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 6 như saua Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau “a Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;”;“a Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 90; 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 90 của Luật này;b Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 92 của Luật này;”;c Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 như sau “đ Trong thời hạn được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì thời hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.”.5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như saua Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau “6. Xác định hành vi vi phạm hành chính không đúng; áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, không đầy đủ đối với hành vi vi phạm hành chính.”;b Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau “8a. Không theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.”.6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như saua Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 như sau “đ Quy định chế độ báo cáo, biểu mẫu thống kê số liệu trong xử lý vi phạm hành chính.”;b Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau “4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này và định kỳ hằng năm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của cơ quan mình; chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp, cơ quan thuộc Kiểm toán nhà nước thực hiện việc báo cáo, cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính.”;c Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau “6. Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, cơ quan thi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm cung cấp, cấp nhật thông tin, kết quả xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.”.7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 như sau “3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới ban hành có sai sót và kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”.8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 21 như sau “3. Mỗi vi phạm hành chính được quy định một hình thức xử phạt chính, có thể quy định một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung kèm theo. Hình thức xử phạt , bổ sung được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này.”.“3. Căn cứ vào hành vi, khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt được quy định tại nghị định của Chính phủ và yêu cầu quản lý kinh tế-xã hội đặc thù của địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có quyền quyết định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24 như saua Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau “1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau a Phạt tiền đến đồng hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lực gia đình; lưu trữ; tín ngưỡng, tôn giáo; thi đua, khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệ sinh môi trường; thống kế; đối ngoại; b Phạt tiền đến đồng an ninh trật tự, an toàn xã hội; cản trở hoạt động tố tụng; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch điện tử; bưu chính; c Phạt tiền đến đồng phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng, chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen trừ nguồn gen giống vật nuôi; trồng trọt trừ phân bón; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ; đăng ký doanh nghiệp; kiểm toán nhà nước; d Phạt tiền đến đồng cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; giáo dục; giáo dục nghề nghiệp; giao thông đường bộ; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; phòng, chống tệ nạn xã hội; đ Phạt tiền đến đồng đê, điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; hoạt động hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực; e Phạt tiền đến đồng quản lý giá; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư; g Phạt tiền đến đồng sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; h Phạt tiền đến đồng điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thủy lợi; sở hữu trí tuệ; báo chí; i Phạt tiền đến đồng xây dựng; lâm nghiệp; đất đai; kinh doanh bất động sản; k Phạt tiền đến đồng quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng, xạ, năng lượng nguyên tử; tiền lệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; thủy sản.”;b Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau “3. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khoán; cạnh tranh theo quy định tại các luật tương ứng.”.11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 25 như sau “3. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì thời hạn tước, đình chỉ có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung thời gian tước, đình chỉ; nếu có tình tiết tăng nặng thì thời hạn tước, đình chỉ có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung thời gian tước, đình chỉ. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”.12. Sửa đổi, bổ sung một sổ khoản của Điều 39 như saua Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 như sau “ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền”;b Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 như sau “ Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền”;c Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 như sau “ Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quấn lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đoàn trưởng có quyền”;d Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 5 như sau “ đốc Công an cấp tỉnh có quyền”;đ Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 6 như sau “ trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền”.13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 40 như saua Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau “2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.”;“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối vối lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”;c Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau “4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; c Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”.14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như saua Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 5 như sau “ đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền”;b Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 41 như sau “6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá đồng; c Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; d Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”;c Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 7 như sau “7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền”.15. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau “Điều 42. Thẩm quyền của Hải quan Thẩm quyền xử phạt của Hải quan đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế; vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, thẩm quyền xử phạt của Hải quan được quy định như sau 1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; 2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Hải quan; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; 3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này; 4. Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; c Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này; 5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”.16. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 Điều 43 như sau “4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Kiểm lâm có quyền”.17. Bổ sung Điều 43a vào sau Điều 43 như sau “Điều 43a. Thẩm quyền của Kiểm ngư 1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt qua 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và i khoản 1 Điều 28 của Luật này. 3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; c Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, I và k khoản 1 Điều 28 của Luật này. 4. Cục trưởng Cục Kiểm ngư có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; c Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”.18. Bổ sung đoạn mở đầu vào trước khoản 1 Điều 44 như sau “Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế; vi phạm của ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế được quy định như sau”.19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như saua Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 như sau “2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường có quyền”;b Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 như sau “3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền”;c Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 như sau; “4. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền”.20. Bổ sung Điều 45a vào sau Điều 45 như sau “Điều 45a. Thẩm quyền của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Việc thực hiện thẩm quyền xử phạt của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đối với hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, tập trung kinh tế, cạnh tranh không lành mạnh được thực hiện theo quy định của Luật Cạnh tranh. Đối với hành vi vi phạm hành chính khác, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền 1. Phạt cảnh cáo; 2. Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; 3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; 4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, g, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”.21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như saua Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 như sau “2. Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra Cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Chi cục trưởng Chi cục Thú y vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Nam Bộ thuộc Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế; Chi cục trưởng Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, lâm nghiệp, phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa miền Trung, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa miền Nam thuộc Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; các chức danh tương đương của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt có quyền”;b Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 3 như sau “ trưởng Cục Thống kê, Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; các chức danh tương đương của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt có quyền”;c Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 như sau “4. Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Cục trưởng Cục Quản lý dược, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục trưởng Cục An toàn lao động, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các chức danh tương đương của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt có quyền”;d Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau “5. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.”.22. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 Điều 47 như sau “2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có quyền”.23. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 Điều 48 như sau “4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao có quyền”. 24. Bổ sung Điều 48a vào sau Điều 48 như sau “Điều 48a. Thẩm quyền của Kiểm toán nhà nước 1. Trưởng Đoàn kiểm toán có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến đồng; c Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này. 2. Kiểm toán trưởng có quyền a Phạt cảnh cáo; b Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; c Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này”.25. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sauTổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có quyền”;26. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 Điều 52 như sau “4. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây”.27. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau “Điều 53. Thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Luật này có sự thay đổi về tên gọi nhưng không có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn thì thẩm quyền xử phạt của chức danh đó được giữ nguyên. 2. Trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn thì thẩm quyền xử phạt của chức danh đó do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.”.28. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau “Điều 54. Giao quyền xử phạt 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 38; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 39; các khoản 2, 2a, 3, 3a và 4 Điều 40; các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 41; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 42; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 43; các khoản 2, 3 và 4 Điều 43a; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 44; các khoản 2, 3 và 4 Điều 45; Điều 45a; các khoản 2, 3 và 4 Điều 46; Điều 47; khoản 3 và khoản 4 Điều 48; khoản 2 Điều 48a; các khoản 2, 4 và 5 Điều 49; Điều 51 của Luật này có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 2. Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc, đồng thời với việc giao quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 119 của Luật này. Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền. 3. Cấp phó được giao quyền xử phạt Vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện quyền được giao. Người được giao quyền không được giao quyền cho người khác. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”29. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau “Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành cộng vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này. Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga. 2. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. 3. Biên bản vi phạm hành chính có nội dung chủ yếu sau đây a Thời gian, địa điểm lập biên bản; b Thông tin về người lập biên bản, cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; c Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả vụ việc, hành vi vi phạm; d Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại; đ Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính; e Quyền và thời hạn giải trình. 4. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều này. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. 5. Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, trừ trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa. 6. Trường hợp biên bản vi phạm hành chính có sai sót hoặc không thể hiện đầy đủ, chính xác các nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thì phải tiến hành xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 của Luật này để làm căn cứ ra quyết định xử phạt. Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính được lập thành biên bản xác minh. Biên bản xác minh là tài liệu gắn liền với biên bản vi phạm hành chính và được lưu trong hồ sơ xử phạt. 7. Biên bản vi phạm hành chính có thể được lập, gửi bằng phương thức điện tử đối với trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. 8. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập đúng nội dung, hình thức, thủ tục theo quy định của Luật này và là căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản quy định tại khoản. 1 Điều 56, khoản 2 Điều 63 của Luật này và trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác. 9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.30. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau "Điều 61. Giải trình 1. Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc quy định mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ đồng trở lên đối với cá nhân, từ đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không yêu cầu giải trình. 2. Đối với trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm. Việc gia hạn của người có thẩm quyền xử phạt phải bằng văn bản. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản. 3. Đối với trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức, vi phạm hành chính phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm. Người có thẩm quyền xử phạt tổ chức phiên giải trình trực tiếp và có trách nhiệm nếu căn có pháp lý, tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, người đại diện hợp pháp của họ có quyền tham gia phiên giải trình và đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc giải trình trực tiếp được lập thành biên bản và phải có chữ ký của các bên liên quan; trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì các bên phải ký vào từng trang biên bản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ 01 bản. 4. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này lại có yêu cầu giải trình thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.“1. Đối với vụ việc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó lại có một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm, hình sự theo bản án nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm nếu có và văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu Việc xử phạt vi phạm hành chính được căn cứ vào hồ sơ vụ vi phạm do cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này chuyển đến. Trường hợp cần thiết phải xác minh thêm tình tiết để có căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”.32. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau “Điều 64. Phát hiện vi phạm hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ1. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức được giao quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống ma túy, phòng, chống tác hại của rượu, bia và lĩnh vực khác do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc Việc quản lý, sử dụng vả quy định danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu, điều kiện sau đây a Tôn trọng quyền tự do, danh dự, nhân phẩm, bí mật đời tư của công dân, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và tổ chức; b Tuân thủ đúng quy trình, quy tắc về sử dụng phượng tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; c Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được ghi nhận bằng văn bản và chỉ được sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính; d Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đã được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. 3. Việc sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu, điều kiện sau đây a Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản ảnh, hình ảnh, phiếu in, chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Luật này; b Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính khi bảo đảm các yêu cầu, điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này; c Khi có kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải nhanh chóng xác định tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính và thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 của Luật này và kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được lưu theo biên bản vi phạm hành chính; d Kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được bảo quản chặt chẽ, lưu vào hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các biện pháp nghiệp vụ khác nhằm xác định thông tin, dữ liệu được thu thập từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính. 5. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng, đối tượng được trang, bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính và việc sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp.”.33. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 65 như sau “2. Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc tang vật, phương tiện mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tịch thu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó. Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện. Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản này không bị coi là đã bị xử phạt vi phạm hành chính.”.34. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau “Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau a Đối với vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này, thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này; b Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan quy định tại Điều 59 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; c Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. 2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”.“2. Trong trường hợp vi phạm hành chính xảy ra ở địa bàn cấp huyện này nhưng cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở ở địa bàn cấp huyện khác mà việc đi lại gặp khó khăn và cá nhân, tổ chức vi phạm không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt thì quyết định xử phạt được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành; nếu nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở không có cơ quan cùng cấp thì quyết định xử phạt được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để thi Cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ, giấy tờ liên quan đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành theo quy định của Luật này. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu nếu có được chuyển đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành, trừ trường hợp tang vật là động vật, thực vật sống, hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, khó bảo quản theo quy định của pháp luật và một số loại tài sản khác do Chính phủ ,quy định. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả chi phí chuyển hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.”.36. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 74 như sau “1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.”.37. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 như sau “Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền 1. Việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây a Cá nhân bị phạt tiền từ đồng trở lên, tổ chức bị phạt tiền từ đồng trở lên; b Cá nhân đang gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn; tổ chức đang gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh. Trường hợp cá nhân gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc; trường hợp cá nhân gặp khó khăn về kinh tế do mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn thì phải có thêm xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện trở lên. Trường hợp tổ chức đang gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp. 2. Cá nhân, tổ chức phải có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính kèm theo văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi người đã ra quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 68 của Luật này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt xem xét, quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt đó. Thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt không quá 03 tháng, kể từ ngày có quyết định hoãn. 3. Cá nhân, tổ chức được hoãn chấp hành quyết định xử phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.”.38. Sửa đổi, bổ sung Điều 77 như sau “Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt 1. Việc giảm một phần tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt đối với cá nhân, tổ chức đã được hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo quy định, tại Điều 76 của Luật này được quy định như sau a Cá nhân tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc; b Tổ chức tiếp tục gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp. 2. Cá nhân được miễn phần tiền phạt còn lại ghi trong quyết định xử phạt do không có khả năng thi hành quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây a Đã được giảm một phần tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc; b Đã nộp tiền phạt lần thứ nhất hoặc lần thứ hai trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này nhưng gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc; trường hợp gặp khó khăn đột xuất về kinh tế do mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn phải có thêm xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện trở lên. 3. Tổ chức được miễn phần tiền phạt còn lại ghi trong quyết định xử phạt khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây a Đã được giảm một phần tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc đã nộp tiền phạt lần thứ nhất hoặc lần thứ hai trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này; b Đã thi hành xong hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt; c Tiếp tục gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp. 4. Cá nhân không có khả năng thi hành quyết định được miễn toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây a Đã được hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 76 của Luật này mà tiếp tục gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc; b Bị phạt tiền từ đồng trở lên, đang gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc; trường hợp gặp khó khăn đột xuất về kinh tế do mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn phải có thêm xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện trở lên. 5. Tổ chức được miễn toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây a Đã được hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 76 của Luật này; b Đã thi hành xong hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt; c Tiếp tục gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp. 6. Cá nhân, tổ chức phải có đơn đề nghị giảm, miễn tiền phạt kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này gửi người đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận, được đơn, người đã ra quyết định xử phạt xem xét, quyết định việc giảm, miễn và thông báo cho người có đơn đề nghị giảm, miễn biết; nếu không đồng ý với việc giảm, miễn thì phải nêu rõ lý do. 7. Cá nhân, tổ chức được giảm, miễn tiền phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.”.39. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 78 như sau “1. Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.”.40. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 79 như sau “1. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây a Bị phạt tiền từ đồng trở lên đối với cá nhân và từ đồng trở lên đối với tổ chức; b Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần, Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế. Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.”.41. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 80 như sau “5. Trường hợp phát hiện giấy phép, chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải tạm giữ và ra quyết định thu hồi ngay theo thẩm quyền; trường hợp không thuộc thẩm quyền thu hồi thì tạm giữ và trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, phải chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp để xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết.”.42. Bổ sung khoản 3 vào sau Khoản 2 Điều 81 như sau “3. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”.43. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 86 như sau “1. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong các trường hợp sau đây a Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 của Luật này; b Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí chơ cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Luật này.”.44. Sửa đổi, bổ sung Điều 87 như sau “Điều 87. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế 1. Những người sau đây có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế a Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; b Trưởng đồn Công an, Trưởng Công an cấp huyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động; c Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng; Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm; Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam; d Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; đ Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Cục trưởng Cục Kiểm lâm; e Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng, Cục trưởng Cục Kiểm ngư; g Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; h Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường; i Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh quốc gia; k Các chức danh quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 46 của Luật này; l Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa; m Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao; Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân khu, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; n Kiểm toán trưởng; o Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. 2. Người có thẩm quyền cưỡng chế quy định tại khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện quyền được giao. Người được giao quyền không được giao quyền cho người khác. 3. Người có thẩm quyền thuộc cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành quy định tại Điều 71 của Luật này ra quyết định cưỡng chế hoặc báo cáo cấp trên của mình ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”.45. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88 như saua Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau "1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định phải gửi quyết định cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, cơ quan, tổ chức thực hiện việc cưỡng chế và cá nhân, tổ chức có liên quan. Người ra quyết định cưỡng chế tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và của cấp dưới. Việc gửi quyết định cưỡng chế cho các cá nhân, tổ chức liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật này Quyết định cưỡng chế phải được thi hành ngay khi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế.”;b Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau “2a. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế được tính kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật này; quá thời hạn này thì không thi hành quyết định cưỡng chế đó, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải cưỡng chế tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đó.”;c Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau “c Tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành mở tài khoản có trách nhiệm cung cấp thông tin về điều kiện thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền cưỡng chế; tiến hành phong tỏa số tiền trong tài khoản tương đương với số tiền mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải nộp hoặc phong tỏa toàn bộ số tiền trong tài khoản trong trường hợp số dư trong tài khoản tiền gửi ít hơn số tiền mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải nộp; thực hiện việc trích chuyển số tiền phải nộp theo yêu cầu của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi trích chuyển, tổ chức, tín dụng, Kho bạc Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế biết việc trích chuyển; việc trích chuyển không cần sự đồng ý của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế. Chính phủ quy định chi tiết điểm này.”.46. Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau “Điều 90. Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn 1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự, 3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép. 4. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm. 5. Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 6. Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm. 7. Người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 5 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Người từ đủ 18 tuổi trở lên quy định tại khoản 5 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần thứ ba tổ chức quản lý”.47. Sửa đổi, bổ sung Điều 92 như sau “Điều 92. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng 1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, trừ những tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Hình sự. 3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 90 của Luật này và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 4. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 5. Không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với các trường hợp sau đây a Người không có năng lực trách nhiệm hành chính; b Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên; c Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.”.48. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 94 như sau “1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc bao gồm a Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và không có nơi cư trú ổn định; b Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.”.49. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 96 như sau “1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.”.50. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 97 như sau “4. Cơ quan lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ; đối với người chưa thành niên thì còn phải thông báo cho cha mẹ hoặc người giám, hộ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.”.51. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 98 như sau “1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 97 của Luật này, cơ quan lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 97 của Luật này gửi hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và chủ trì cuộc họp tư vấn với sự tham gia của Trưởng Công an cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội cùng cấp có liên quan, đại diện dân cư ở cơ sở. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên phải được mời tham gia cuộc họp và phát biểu ý kiến của mình về việc áp dụng biện pháp.”. 52. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 99 như sau “3. Cơ quan lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.”.53. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 100 như sau “1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 của Luật này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ, cho Trưởng Công an cấp huyện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng Công an cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng Công an cấp huyện chuyển lại cơ quan đã lập hồ sơ để bổ sung hồ sơ; thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể tà ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng Công an cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 của Luật này, Trưởng Công an cấp huyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng có hành vi vi phạm để quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.”.54. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 101như sau “3. Cơ quan lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.”.55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 102 như sau “1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 101 của Luật này hoặc kể từ ngày Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc lập biên bản về hành vi vi phạm mới quy định tại khoản 3 Điều 118 của Luật này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi hồ sơ cho Trưởng Công an cấp huyện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng Công an cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng Công an cấp huyện chuyển lại cơ quan đã lập hồ sơ để bể sung hồ sơ; thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng Công an cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 101 của Luật này, Trưởng Công an cấp huyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp có hành vi vi phạm để quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.”.56. Sửa đổi, bổ sung Điều 103 như sau “Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 1. Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy quy định tại Điều 96 của Luật này được thực hiện như sau a Đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b Đối với người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; c Trường hợp người nghiện má túy do cơ quan Công an cấp huyện hoặc cơ quan Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 96 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người đó; d Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người đó; bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ và các tài liệu khác có liên quan; đ Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này. 2. Cơ quan lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ. Những người này có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.”.57. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 104 như sau “1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ, Công an cấp tỉnh gửi hồ sơ cho Trường phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp có hành vi vi phạm; Công an cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ cho Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển lại cơ quan đã lập hồ sơ để bổ sung hồ sơ; thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận lại hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, Trưởng phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.”.58. Sửa đổi, bổ sung Điều 107 như sau “Điều 107. Gửi quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc để thi hành Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực, Tòa án nhân dân đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người bị áp dụng, cơ quan đã gửi hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc cơ quan Công an cùng cấp trong trường hợp Công an cấp tỉnh, lập hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và các cơ quan hữu quan để thi hành theo quy định của pháp Luật; quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng còn được gửi cho cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ”.59. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 110 như sau “1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc quyết định, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại Điều 107 của Luật này có trách, nhiệm tổ chức thi hành như sau a Công an cấp huyện đưa người phải chấp hành quyết định vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc; b Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Công an cấp huyện đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.”.60. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 118 như sau “3. Trong giai đoạn cắt cơn, phục hồi, đối tượng đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 94 của Luật này thì bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc tiến hành lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với đối tượng có hành vi vi phạm, trên cơ sở hồ sơ hiện có và biên bản về hành vi vi phạm mới gửi Trưởng Công an cấp huyện nơi có cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thủ tục xem xét áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với đối tượng này được thực hiện theo quy định, của Luật này.”.61. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 122 như saua Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau“1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây a Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác; b Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; c Để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; đ Để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.”;b Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau “3. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm; trường hợp tạm giữ người vi phạm hành chính ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ. Đối với trường hợp tạm giữ để xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. Đối với người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển thì phải chuyển ngay chó cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cấp cảng.”;c Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau “5. Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính là nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính được bố trí tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi làm việc của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người vi phạm hành chính. Trường hợp không có nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính thì tạm giữ tại phòng trực ban hoặc phòng khác tại nơi làm việc, nhưng phải bảo đảm các quy định chung. Cơ quan có chức năng phòng, chống vi phạm pháp luật mà thường xuyên phải tạm giữ người vi phạm hành chính cần bố trí, thiết kế, xây dựng nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính riêng, trong đó cần có nơi tạm giữ riêng cho người chưa thành niên, phụ nữ hoặc người nước ngoài và phải có cán bộ chuyên trách quản lý, bảo vệ. Đối với trường hợp tạm giữ người quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì nơi tạm giữ là khu lưu giữ tạm thời tại cơ sở cai nghiện bắt buộc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc nhà tạm giữ, buồng tạm giữ hành chính. Đối với tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga thì tùy theo điều kiện và đối tượng vi phạm cụ thể, người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu quyết định nơi tạm giữ và phân công người thực hiện việc tạm giữ.”.62. Sửa đổi, bổ sung Điều 123 như sau “Điều 123. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b Trưởng Công an phường, Trưởng Công an xã, thị trấn đã tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân; Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng trạm Công an cửa khẩu; c Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại; d Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên; đ Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng; Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng, Cục trưởng Cục Kiểm ngư; e Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan; Đội trưởng Đội Điều tra hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu; g Đội trưởng Đội quản lý thị trường; Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường; h Đồn trưởng Đồn Biên phòng, chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; i Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy; k Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga; l Thẩm phán chủ tọa phiên tòa. 2. Người có thẩm quyền tạm giữ người quy định tại các điểm từ a đến i khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính khi vắng mặt. Việc giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện quyền được giao. Người được giao quyền không được giao quyền cho người khác.”.63. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 124 như sau “b Đưa vào hoặc đưa trở lại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 111, khoản 2 Điều 112 không tự giác chấp hành khi điều kiện hoãn, tạm đình chỉ không còn và đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật này.”.64. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 125 như saua Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4 và 5, bổ sung các khoản 5a, 5b và 5c vào sau khoản 5 Điều 125 như sau“3. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật này thì có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Thẩm quyền tạm giữ không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và được thực hiện như sau a Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đang giải quyết vụ việc lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 9 Điều này; b Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, người lập biên bản phải báo cáo người có thẩm quyền tạm giữ về tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã tạm giữ để xem xét ra quyết định tạm giữ; quyết định tạm giữ phải được giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản. Trường hợp không ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại ngay tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Đối với trường hợp tang vật là hàng hóa dễ hư hỏng thì người tạm giữ phải báo cáo ngay thủ trưởng trực tiếp để xử lý, nếu để hư hỏng hoặc thất thoát thì phải bồi thường theo quy định của pháp Người lập biên bản tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong trường hợp tạng vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị mất, bán trái quy định, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật5a. Khi thực hiện việc tạm giữ, người lập biên bản, người có thẩm quyền tạm giữ phải niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, trừ các trường hợp sau đây a Động vật, thực vật sống; b Hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản theo quy định của pháp Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình người vi phạm, đại diện tổ chức hoặc đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất 01 người chứng Biên bản, quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thể được lập, gửi bằng phương thức điện tử.”;“8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật này nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này thì thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này. Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong. Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ và phải có chữ ký của người thực hiện việc tạm giữ, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm; trường hợp không có chữ ký của người vi phạm thì phải có chữ ký của ít nhất 01 người chứng kiến. Biên bản phải được lập thành 02 bản, giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”. 65. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 126 như saua Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau “1. Người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biện pháp ghi trong quyết định xử phạt hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức xử phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thì trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp; cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào nguồn sách nhà nước. Trường hợp chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp có lỗi cố ý trong việc để người vi phạm sử dụng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Luật này thì tang vật, phương tiện đó bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu nhưng đã đăng ký biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật dân sự thì bên nhận thế chấp được nhận lại tang vật, phương tiện hoặc trị giá tương ứng với nghĩa vụ được bảo đảm; cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước.”; b Sửa đổi, bổ sung khoản 4; bổ sung khoản 4a và khoản 4b vào sau khoản 4 như sau“4. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 125 của Luật này khi hết thời hạn tạm giữ mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì được xử lý như sau a Trường hợp xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp của tang vật, phương tiện thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo cho họ 02 lần. Lần thông báo thứ nhất phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện. Lần thông báo thứ hai được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo thứ nhất. Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thông báo lần thứ hai nếu người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; b Trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp của tang vật, phương tiện thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo 02 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện. Lần thông báo thứ nhất phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện. Lần thông báo thứ hai được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo thứ nhất Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày thông báo lần thứ hai nếu người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 125 của Luật này khi hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không thi hành quyết định xử phạt thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền tạm giữ phải chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt để quyết định việc kê biên, bán đấu giá theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành quyết định xử Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền tạm giữ phải chuyển cho cơ quan đã cấp các loại giấy tờ đó để tiến hành việc thu hồi theo quy định của pháp luật và thông báo cho người vi phạm biết.”;c Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau “6. Đối với các chất ma túy và những vật thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành thì tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của Luật này.”.66. Sửa đổi, bổ sung Điều 131 như sau “Điều 131. Quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính 1. Đối với người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có nơi cư trú ổn định, cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ quyết định giao cho gia đình quản lý đối tượng trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 2. Đối với người không có nơi cư trú ổn định hoặc có nơi cư trú ổn định nhưng gia đình không đồng ý quản lý, việc quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện như sau a Cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ quyết định giao cho trung tâm, cơ sở tiếp nhận đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý đối với người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b Cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc cư trú hoặc có hành vi vi phạm tổ chức quản lý. 3. Thời hạn quản lý được tính từ khi lập hồ sơ cho đến khi người có thẩm quyền đưa đối tượng đi áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quyết định của Tòa án. Thời gian quản lý tại trung tâm, cơ sở đối với đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được trừ vào thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính. 4. Quyết định giao cho gia đình hoặc cơ quan, tổ chức quản lý phải ghi rõ ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giao quản lý hoặc tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được quản lý; lý do, thời hạn, trách nhiệm của người được quản lý, trách nhiệm của người hoặc cơ quan, tổ chức quản lý và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú; chữ ký của người quyết định giao quản lý, Quyết định này phải được gửi ngay cho gia đình hoặc cơ quan, tổ chức nhận quản lý, người được quản lý để thực hiện. 5. Trong thời gian quản lý, gia đình, cơ quan, tổ chức được giao quản lý có trách nhiệm sau đây a Không để người được quản lý tiếp tục vi phạm pháp luật; b Bảo đảm sự có mặt của người được quản lý khi có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; c Báo cáo kịp thời với cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định giao quản lý trong trường hợp người được quản lý bỏ trốn hoặc có hành vi vi phạm pháp luật 6. Trong thời gian quản lý, người được quản lý có trách nhiệm sau đây a Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về tạm trú, tạm vắng. Khi đi ra khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn để ở lại địa phương khác phải thông báo cho gia đình, cơ quan, tổ chức được giao quản lý biết về địa chỉ, thời gian tạm trú tại đó; b Có mặt kịp thời tại trụ sở của cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ khi có yêu cầu. 7. Trong thời gian quản lý, cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định quản lý có trách nhiệm sau đây a Thông báo cho gia đình, cơ quan, tổ chức được giao quản lý và người được quản lý về quyền và nghĩa vụ của họ trong thời gian quản lý; b Thực hiện các biện pháp hỗ trợ gia đình, cơ quan, tổ chức được giao quản lý trong việc quản lý, giám sát người được quản lý; c Khi được thông báo về việc người được quản lý bỏ trốn hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định giao quản lý phải kịp thời có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.67. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 132 như sau “3. Trường hợp người đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này đủ 18 tuổi tại thời điểm truy tìm được, Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc nếu có đủ điều kiện thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc. Trường hợp người đang chấp hành tại trường giáo dưỡng quy định tại khoản 2 Điều này đủ 18 tuổi tại thời điểm truy tìm được, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có trường giáo dưỡng xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc nếu có đủ điều kiện thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.”.68. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 134 như sau “3. Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền. Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; bị buộc phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này thì số tiền nộp vào ngân sách nhà nước bằng 1/2 trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay;”.69. Bổ sung khoản 3 vào sau Khoản 2 Điều 138 như sau “3. Giáo dục dựa vào cộng đồng.”.70. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 140 như sau “1. Quản lý tại gia đình là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại khoản 5 Điều 90 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây a Đã tự nguyện, khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình; b Có môi trường sống thuận lợi cho việc thực hiện biện pháp này; c Cha mẹ hoặc người giám hộ có đủ điều kiện thực hiện việc quản lý và tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý tại gia đình.”.71. Bổ sung Điều 140a vào sau Điều 140 trong Chương II Phần thứ năm như sau “Điều 140a. Giáo dục dựa vào cộng đồng 1. Giáo dục dựa vào cộng đồng là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật này có nơi cư trú ổn định, đang theo học tại cơ sở giáo dục và cha mẹ, người giám hộ cam kết bằng văn bản về việc quản lý, giáo dục. 2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án nhân dân quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng. 3. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng từ 06 tháng đến 24 tháng. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng có hiệu lực, Tòa án nhân dân nơi đã ra quyết định phải gửi quyết định cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ xã hội để phối hợp, giám sát thực hiện. Người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng được đi học hoặc tham gia các chương trình học tập hoặc dạy nghề khác; tham gia các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống tại cộng đồng.”.72. Bổ sung một số từ, cụm từ tại một số điều như saua Bổ sung cụm từ “, biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng” vào trước cụm từ “và biện pháp quản lý tại gia đình” tại khoản 4 Điều 2;b Bổ sung cụm từ “, tổ chức” vào sau từ “cá nhân” tại điểm c khoản 1 Điều 6 và khoản 4 Điều 62;c Bổ sung cụm từ “Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước,” vào trước cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp” tại đoạn mở đầu khoản 2 Điều 18;d Bổ sung cụm từ “, phương tiện” vào sau từ “tang vật” tại Điều 60;đ Bổ sung cụm từ “và họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật” vào trước cụm từ “của tổ chức vi phạm” tại điểm đ khoản 1 Điều 68;e Bổ sung cụm từ “, Giám đốc Cống an cấp tỉnh” vào sau cụm từ “Trưởng công an cấp huyện” tại điểm b khoản 2 Điều 100 và điểm b khoản 2 Điều Thay một số từ, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đâyd Thay cụm từ “ đồng” bằng cụm từ “ đồng” tại điểm b khoản 2 Điều 47;đ Thay cụm từ “24 giờ” bằng cụm từ “48 giờ” tại khoản 3 Điều 60;e Thay cụm từ “cơ quan tiến hành tố tụng” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng” tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 62;h Thay cụm từ “03 ngày” bằng cụm từ “02 ngày làm việc” tại khoản 2 Điều 98;k Thay cụm từ “có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này” bằng cụm từ “có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này” tại điểm c khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 39, điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 41, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 43, điểm c khoản 3 Điều 44, điểm c khoản 2 Điều 45, điểm c khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 46, điểm c khoản 1 Điều 47, điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 49. Thay cụm từ “có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này” bằng cụm từ “có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này” tại điểm c khoản 1 Điều Bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đâyb Bỏ cụm từ “Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.” tại Điều 26;Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 163 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 và Luật số 23/2018/QH14 Bổ sung điểm đ vào sau Điểm d Khoản 1 Điều 163 như sau “đ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.”.Điều 3. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. ________________________________ Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Đã ký Nguyễn Thị Kim Ngân LuatVietnamLuật Vi phạm hành chính Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 Luật số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội Về việc xử lý vi phạm hành chính VPHC. 68 trang Posted 9/7/2012 90907 AM Latest updated 19/12/2022 21049 PM GMT+7 LuatVietnam 3029 Vietlaw 69 Luật này quy định về xử phạt VPHC và các biện pháp xử lý hành chính. Theo Luật này, VPHC được hiểu là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định phải bị xử phạt VPHC. Người VPHC có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt sau cảnh cáo; phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn .... Ngoài ra, người VPHC còn có thể bị áp dụng thêm một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 28. Lưu ý về hình thức "phạt tiền", đối với cùng 01 hành vi VPHC thì mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt dành cho cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với từng lĩnh vực vi phạm là khác nhau và dao động từ 30 triệu -01 tỷ đồng cá nhân và 60 triệu - 02 tỷ đồng tổ chức. Về biện pháp xử lý hành chính, chỉ được áp dụng đối với công dân Việt Nam vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà chưa đến mức bị xem là tội phạm. Biện pháp xử lý hành chính không áp dụng cho tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013; thay thế Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002, Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 ngày 8/3/2007 và Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 2/4/2008. Ghi chú về sửa đổi, bổ sung Xem thêm phần sửa đổi, bổ sung tại Luật số 54/2014/QH13 ngày 23/6/ thêm phần sửa đổi, bổ sung tại Luật số 18/2017/QH14 ngày 21/11/ thêm phần sửa đổi, bổ sung tại Luật số 67/2020/QH14 ngày 13/11/ thêm phần sửa đổi, bổ sung Điều 46 Luật này tại Luật số 11/2022/QH15 ngày 14/11/ sung cụm từ “, tần số vô tuyến điện” vào sau cụm từ “phòng, chống tác hại của rượu, bia” tại khoản 1 Điều 64 của Luật này, theo quy định tại Luật số 09/2022/QH15 ngày 9/11/2022. Vui lòng ghi rõ Nguồn khi đăng tải lại bài viết này Văn bản phụ thuộc Văn bản xử phạt Không xác định Dòng thời gian THE NATIONAL ASSEMBLY - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness - Law No. 15/2012/QH13 Hanoi, June 20, 2012 LAW ON HANDLING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam which was amended and supplemented under the Resolution The National Assembly promulgates the Law on handling administrative violations The first part GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope of adjustment This Law stipulates the administrative sanctions and administrative handling measures. Article 2. Explanation of terms In this Law, the following terms are construed as follows 1. The administrative violations are acts at fault committed by individuals, organizations that break the law provisions on State management, which, however, do not constitute crimes, and as required by law, must be administratively sanctioned. 2. The administrative sanctions includes application of sanction forms, remedial measures with respect to individuals, organizations committing acts of administrative violations according to provisions of law on administrative sanctions which are implemented by the competent persons. 3. The administrative handling measures are measures applied for individuals who commit acts of law violation on security, social order and safety, however, do not constitute crimes, including measures of education at communes, wards, towns; sending to reformatories; sending to compulsory education establishments and sending to compulsory detoxification establishments . 4. The measures replacing the handling of administrative violations are educational measures that are applied to replace for the sanction forms against administrative violations or the administrative handling measures with respect to minors who commit administrative violations, including measure of reminding and measure of management at home. 5. The repeating offences are in case individuals, organizations who had been handled administrative violations but it is not expired time limit which is deemed to be having not been handled administrative violation, since the date of executing the sanctioning decisions, decision on application of administrative handling measures or after the expiration of this decision’s execution, they committed acts of administrative violations which had been handled again. 6. The administrative violations being committed many times are cases of individuals, organizations who committed acts of administrative violations which before that they have committed same acts without being sanctioned and within statute of limitations for handling. 7. The administrative violations being committed in an organized manner are cases of individuals, organizations who collude with other individuals, organizations in order to commit acts of administrative violations. 8. Licenses, practice certificates are documents granted by the state agencies, the authorized to individuals, organizations according to law provisions so that those individuals, organizations can carry on their business, operation, practicing or using equipment, means. Licenses, practice certificates do not include business registration certificates, certificates attached to the personal status of licensees without purpose of practice permission. 9. The dwelling place is dwelling house, means or other house that a citizen uses for residence. The dwelling place may belong to the ownership of citizen or be leased, lent or let for free-of-charge stay by agencies, organizations, individuals according to law provisions. 10. Organizations are the state agencies, political - social organizations, political – social professional organizations, social organizations, professional social organizations, economic organizations, people’s armed forces and other organizations that are established according to law provisions. 11. Emergency circumstances are situations that individuals, organizations wish to avoid a risk which actually threatening the interests of the State, organizations, their legitimate rights and interests or legitimate rights and interests of others and with no other way, must cause a damage being smaller than damage which needs be prevented. 12. Legitimate self-defense is behaviors of individuals, aiming to protect interests of the State, organizations, their own legitimate rights, interests or legitimate rights and interests of others, they necessarily resist those who having acts violating the above-mentioned rights and interests. 13. Unexpected events are events that individuals, organizations cannot foresee or are not required to foresee the consequences of their harmful acts. 14. Force majeure is event that happens objectively without being foreseen and cannot overcome although all necessary measures in permissible ability have been applied. 15. Persons without administrative liability capacity are persons committing acts of administrative violations while being incapable of cognizing or controlling their acts due to mental disease or other ailments. 16. Drug addict is person who uses drug, habit-forming drugs, psychotropic drugs and suffers dependence on these drugs. 17. Legal representatives include parents or guardian, lawyer, legal assistants. Article 3. Principles for handling administrative violations 1. Principles for sanctioning administrative violations include a All administrative violations must be detected and stopped in time and handled strictly and clearly, all consequences caused by administrative violations must be overcome strictly according to law provisions; b The sanction of administrative violations must be conducted fast, with publicity, objective and proper competence, ensure fairness, in accordance to law provisions. c The sanction of administrative violations must be based on the nature, seriousness, consequences of the violations, the subjects of violations and the extenuating as well as aggravating circumstances; d The sanction of administrative violations shall be conducted for only administrative violations regulated by the law. An act of administrative violation shall be sanctioned only once. If many persons commit the same act of administrative violation, each of the violators shall be sanctioned. If a person commits many acts of administrative violation, or administrative violation in many times he/she shall be sanctioned for each act of violation. dd The persons competent to sanction are responsible for proving administrative violations. Sanctioned individuals or organizations can self-prove or be proved by their legal representatives that they do not commit acts of administrative violations; e For the same act of administrative violations, the fine levels for organizations are equal to 02 times compared with the fine levels for individuals. 2. Principles for application of administrative handling measures include a Individuals shall be subject to the application of other administrative handling measures only if they belong to one of the subjects prescribed in Articles 90, 92, 94 and 96 of this Law; b The application of administrative handling measures must be carried out as regulated in point b, clause 1 of this Article; c Decision on the time limits for application of administrative handling measures must be based on the nature, level, consequences of the violations, the personal identity of the violators and the extenuating as well as aggravating circumstances; d The persons competent to application of administrative handling measures are responsible for proving administrative violations. Individuals subject to the administrative handling measures can self-prove or through their legal representatives to be proved that they do not commit acts of administrative violation; Article 4. Competence to prescribe the administrative violation sanctions in state management sectors and the regime of application of administrative handling measures Pursuant to regulations of this Law, the Government shall prescribe acts of administrative violation, sanctioning forms, levels of sanction, remedial measures applicable to each act of administrative violation; the sanctioning competence, specific fine levels according to each title and competence for taking minutes for administrative violations in each the state management sector; the regime of application of administrative handling measures and stipulate the forms of records, the forms of decisions being used in administrative violation sanctions. Article 5. Subjects handled for administrative violations 1. The subjects sanctioned for administrative violations include a Persons aged between full 14 and fewer than 16 shall be administratively sanctioned for intentional administrative violations; persons aged full 16 or older shall be administratively sanctioned for all administrative violations. Persons of the people’s army, people’s police force, who commit administrative violations, shall be handled like other citizens; in cases where it is necessary to apply the sanctioning form of stripping off the right to use licenses, practice certificates or terminable suspension of operations related to defense and security, the sanctioning persons propose the competent agencies, people’s army, people’s police for handle; b Organizations shall be administratively sanctioned for all administrative violations they have committed. c Foreign individuals and organizations that commit administrative violations within the territory, the territorial waters adjacent areas, the exclusive economic zone and continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam; in aircrafts with Vietnamese nationality, vessels flagged with Vietnamese nationality shall be administratively sanctioned according to the provisions of Vietnamese laws, except otherwise provided for by international treaties of which the Socialist Republic of Vietnam is member. 2. Subjects liable to the application of administrative handling measures are individuals defined in Articles 90, 92, 94 and 96 of this Law. The administrative handling measures shall not apply to foreigners. Article 6. Statute of limitations for handling of administrative violations 1. The statute of limitations for administrative violation sanction is regulated as follows a The statute of limitations for administrative violation shall be 01 year, except from the following cases Administrative violations of accounting; tax procedures; charges, fees; insurance business; price management; securities; intellectual property; construction; protecting marine product and aquatic resources; forest and forest product management; investigation, planning, exploration, exploitation and use of water resources; exploration and exploitation of oil and gas and other minerals; environmental protection; atomic energy; management, development of houses and office buildings; land; dykes; press; publication; production of, export of, import of, trading goods; producing and/or trading prohibited, fake goods; overseas labor management, the statute of limitations for administrative sanctions shall be 02 years. Administrative violations of tax evasion, tax fraud, late payment of tax, insufficient declaration of tax liability, the statute of limitations for administrative sanctions shall be in accordance with the tax laws; b The time to calculate the statute of limitations for administrative sanctions regulated at Point a, Clause 1 of this Article shall be regulated as follows For administrative violations have ended, the statute of limitations shall be from the termination of violations. For administrative violations being done, the statute of limitations shall be from the time of detecting violations; c In the case of administrative sanctions for individuals transferred by proceeding agencies, the statute of limitations shall be applicable according to the provisions of Points a and b of this Clause. The period when proceeding agencies handle, consider the case shall be included in the statute of limitations for administrative sanctions. d Within the period specified in points a and b of this Clause, individuals, organizations deliberately evade or obstruct the sanctioning, the statute of limitations for administrative sanctions shall be re-calculated from the time terminating the acts of evading or obstructing the sanctioning. 2. The statute of limitations for application of administrative handling measures is regulated as follows a The statute of limitations for application of education measures at communes, wards or towns shall be one year as from the time of committing violation acts prescribed at Clause 1, Article 90; 06 months as from the time of committing violation acts prescribed at Clause 2, Article 90 or as from the last time of committing violation acts prescribed at Clause 3 and 5, Article 90; 03 months as from the time of committing violation acts prescribed at Clause 4, Article 90 of this Law; b The statute of limitations for application of measure sending to reformatories is 01 year, as from the time of committing violation act prescribed at Clause 1 and Clause 2, Article 92; 06 months as from the time of committing violation act prescribed at Clause 3, Article 92 or as from the last time of committing one of violation acts prescribed at Clause 4, Article 92 of this Law; c The statute of limitations for application of measure sending to compulsory education establishments is 01 year, as from the last time of committing of one of violation acts prescribed at Clause 1, Article 94 of this Law; d The statute of limitations for application of sending to compulsory detoxification establishments is 03 months, as from the last time of committing violation act prescribed at Clause 1, Article 96 of this Law. Article 7. Time limits for being considered not yet administratively sanctioned 1. 06 months as from the date of completely serving the sanctioning-with-warning decisions, or 01 year as from the date of completely serving the other sanctioning decisions or the date of expiry of the statute of limitations for executing the sanctioning decisions, if the individuals and organizations sanctioned for administrative violations do not repeat their violations, they shall be considered not yet being administratively sanctioned. 2. Two years as from the date of completely serving the decisions on application of administrative handling measures or 01 year as from the date of expiry of the statute of limitations for executing the decisions on application of administrative handling measures, if the individuals subject to the application of other administrative handling measures do not repeat acts, they shall be considered not yet subject to the application of administrative handling measures. Article 8. Calculation of time, period, statute of limitations in the administrative violation handling 1. Calculation of time limit, statute of limitations in the administrative violation handling shall be applicable according to regulations of the Civil Code, except for being regulated specifically about time under working days in this Law. 2. Night time shall be calculated from 2200 of the previous day to 600 of the following day. Article 9. Extenuating circumstances The following circumstances shall be the extenuating circumstances 1. The violators have prevented or reduced harms done by the violations or volunteer to overcome the consequences, pay compensations; 2. The violators have voluntarily reported their violations, honestly repenting their mistakes; actively help authorities detect administrative violations, handle administrative violations; 3. The violators commit violations in the state of being spiritually incited by other persons’ illegal acts; beyond the limits of legitimate defense; exceeding the requirements of the emergency circumstances; 4. The violators commit administrative violations due to being forced to or due to their material or spiritual dependence; 5. The violators are pregnant women, old and weak persons, persons suffering from ailment or disability which restrict their capacity to perceive or to control their acts; 6. The violators commit violations due to particularly difficult plights not caused by themselves; 7. The violations are committed due to backwardness. 8. Other extenuating circumstances regulated by the Government. Article 10. Aggravating circumstances 1. The following circumstances are aggravating circumstances a The administrative violations are committed in an organized manner; b The administrative violations are committed many times or repeated; c Inciting, dragging, using minors to commit administrative violations, forcing materially or spiritually dependent persons to commit violations; d Using the persons who violators are clearly known as suffering from mental illness or others that cause their loss of cognitive ability or their ability to control their behaviors in order to commit the administrative violations; dd Reviling, defaming who is on duty; administrative violations as gangsters; e Abusing one’s positions and powers to commit administrative violations; g Taking advantage of war, natural calamity circumstances, disaster, epidemic diseases or other special difficulties of the society to commit administrative violations; h Committing violations while serving criminal sentences or decisions on application of administrative violation handling measure; i Continuing to commit administrative violations though the competent persons have requested the termination of such acts; k After the violations, having committed acts of fleeing or concealing the administrative violations. l Administrative violations of large-scale, large quantity or large value of goods; m Administrative violations against many people, children, the elderly, people with disabilities, pregnant women. 2. Circumstances specified in Clause 1 of this Article in case have been defined as administrative violations shall not be considered as aggravating circumstances. Article 11. Cases not being administratively sanctioned These following cases shall not be administratively sanctioned 1. Commit acts of administrative violations in emergency circumstances; 2. Commit acts of administrative violations due to legitimate defense; 3. Commit acts of administrative violations due to unexpected events; 4. Commit acts of administrative violations due to force majeure; 5. The violators do not have administrative liability capacity; the violators commit administrative violations when are not sufficient age to be administratively sanctioned as regulated in point a, clause 1, Article 5 of this Law. Article 12. The strictly prohibited acts 1. Retaining violation cases with criminal signs to handle as administrative violations. 2. Abusing their positions and powers to harass, demand, and receive money or property of the violators; tolerating, covering up, limiting rights of the violators during the administrative sanctions or application of administrative handling measures. 3. Issuing documents contrary to the competence that regulated acts of administration violations, competence, sanctioning forms, remedial measures for each act of administrative violation in the state management sector and administrative handling measures. 4. Not to sanction administrative violations, not to apply remedial measures or not to apply administrative handling measures. 5. Administrative sanctions, application of remedial measures or application of administrative handling measures are not in time, justly, in proper the competence, procedures and subjects regulated in this Law. 6. Application of sanction forms, remedial measures is not correct, adequate for acts of administrative violations. 7. Unlawful interference in the handling of administrative violations. 8. Extending the application term of administrative handling measures. 9. Using the money from fines for administrative violations, from payment due to late execution of fine decisions, money from liquidation, sale of confiscated material evidences and/or means of administrative violations and other amount from administrative sanctions in manner contrary to the law provisions on the state budget. 10. Forging, falsifying dossiers of administrative sanctions, dossiers of application of administrative handling measures. 11. Infringing the life, health, honor and dignity of the violators who are administratively sanctioned, being applied administrative handling measures, being applied measures of preventing and ensuring the administrative violation handling, being applied coercive measures of executing decisions on administrative violations handling. 12. Resisting, evading, delaying or obstructing the execution of the administrative sanctioning decisions, decisions on applying measures of preventing and ensuring administrative violation handling, decision on coercive measures of executing decisions on administrative violation sanction, decisions on applying administrative handling measures. Article 13. Compensation for damage 1. In case the administrative violators cause damages, they must pay for those damages as compensation. The compensation shall comply with the provisions of the Civil Law. 2. The persons competent to handling of the administrative violations, agencies, organizations, individuals related to the administrative violation handling if causing damages must compensate according to law provisions. Article 14. Responsibilities to combat, prevent and oppose administrative violations 1. Individuals, organizations must strictly abide by the law provisions on administrative violation handling. Organizations are responsible for educating members of their organizations on awareness of protection and compliance with the law, the rules of social life, to take measures in time to eliminate the causes and conditions that cause violations in their organizations. 2. In case of detecting administrative violations, the people who are competent to handle administrative violations must be responsible for handling violations according to the law provisions. 3. Individuals, organizations have responsibility to detect, denounce and combat, prevent and oppose administrative violations. Article 15. Complaints, denunciations and initiating lawsuits in administrative violation handling 1. Individuals and organizations that are handled for administrative violations shall have the rights to complain about, initiate lawsuit for decisions on administrative sanctions according to the law provisions. 2. Individuals have the right to denounce acts of violations of law in the administrative violation handling according to the law provisions. 3. In the settlement process of complaints, lawsuits if it is deemed that the implementation of decisions on administrative violations subject to complaints, lawsuits will cause irremediable consequences, the people who are in charge of settlement of complaints, lawsuits must make decisions on temporarily suspending the execution of the decision according to the law provisions. Article 16. Responsibility of the competent people in administrative violation handling 1. In the process of administrative handling, the competent people in administrative handling must comply with the provisions of this Law and other related law provisions. 2. The competent people in administrative handling, who harass, claim, receive money, other property from the violators, tolerate, cover up, do not sanction or sanction not in time, not exact nature or levels of violations, not proper competence or violate other regulations in Article 12 of this law and other law provisions, depending on the nature and seriousness of their violations, they shall be disciplined or prosecuted for criminal liability. Article 17. Responsibility for the management of law observance on administrative handling 1. The Government unifies the management of law execution on administrative sanctions. 2. The Ministry of Justice is responsible to the Government for the management of law execution on administrative handling with the following tasks and authorities a To assume the prime responsibility for or coordinate in the proposal of, development of and submission to competent agencies for promulgation or to promulgate according to its competence legal normative documents on administrative sanctions; b General track and report the implementation of the law execution on administrative handling; to make statistics reports, set up and manage the national database on administrative handling; c To assume the prime responsibility for and coordinate in guidance, training, professional training in the law execution on administrative handling; d To examine and coordinate with relevant ministries and agencies to carry out the inspection of the law execution on administrative handling. 3. Within their duties and powers, the ministries, departments are responsible for implementing or coordinating with the Ministry of Justice to perform the tasks specified in Clause 2 of this Article; timely providing information to the Ministry of Justice on administrative handling to set up the national database; every 06 months, every year, sending reports to the Ministry of Justice on administrative handling within their management. 4. Within the duties and powers, the Supreme People's Court implements the provisions in Clause 2 of this Article and every 06 months, every year, the People’s Court sends announcement to the Ministry of Justice on administrative handling within its management; directs People’s Courts at all levels about the information provision of administrative handling; assumes the prime responsibility for and coordinates with the Government in issuing documents providing details and guiding the implementation of the relevant provisions. 5. Within the duties and powers, the People's Committees at all levels managing the law execution about administrative handling in the localities, have the following responsibilities a To direct the implementation of legal normative documents on administrative handling; disseminate, educate legal information on administrative handling; b To check, inspect, handle violations and according to the competence, handle complaints, denunciations in the law observance about administrative handling; c Promptly provide information to the Ministry of Justice on administrative handling to set up the national database; every 06 months, every year, send reports to the Ministry of Justice about the administrative handling in their localities. 6. Agencies of the competent people in administrative sanctions, the People’s Courts with competence in consideration, decision of administrative handling measures, agencies executing the sanctioning decisions, executing coercive and sanctioning decisions, executing decisions on application of administrative handling measures are responsible for sending documents, decisions regulated in Article 70, Clause 2, Article 73, Clause 2, Article 77, Article 88, Clause 4, Article 98, Article 107, Clause 3, Article 111, paragraph 2, Clause 3, Article 112, Clauses 1 and 2, Article 144 to agency of database management about administrative handling of the Ministry of Justice, local justice agencies. 7. The Government shall regulate details about this Article. Article 18. Responsibilities of the heads of units, agencies in administrative handling 1. Within their duties and powers, the heads of agencies, units having competence to handle administrative violations have the following responsibilities a Frequently inspecting, checking and timely handling violations of persons with competence to handle administrative violations under their management; settling complaints and denunciations in handling administrative violations prescribed by law; b Not to interfere unlawfully in administrative handling and must have joint responsibility for violations of the persons with competence to handle administrative violations under their management according to the law provisions; c Not to let happening acts of corruption committed by the persons with competence to handle administrative violations under their management; d Other responsibilities as prescribed by law. 2. Within their duties and powers, ministers, the heads of ministerial-level agencies, the chairmen of People's Committees at all levels have responsibilities as follows a Frequently direct, check the administrative handling of the persons with competence to handle administrative violations under their management; b Discipline persons who have committed mistakes in the administrative handling in the scope of their respective management; c Timely handle complaints and denunciations about the administrative handling in the sectors, fields under their management according to the law provisions; d Other responsibilities as prescribed by law. 3. Within their scope of duties and powers, the Ministers, Heads of ministerial-level agencies, the chairmen of People's Committees at all levels, heads of agencies, units with competence to handle administrative violations are responsible for detecting errors from decisions on administrative handling promulgated by themselves or their subordinates to timely amend, supplement or cancel, issue new decisions according to their competence. Article 19. Supervision of the administrative handling The National Assembly, the agencies of the National Assembly, People's Committees at all levels, members of the National Assembly and People's Committees, the Vietnam Fatherland Front, member organizations of the Vietnam Fatherland Front and all citizens monitor activities of the agencies, persons with competence to handle administrative violations; in case of detecting unlawful acts committed by agencies or persons with competence to handle administrative violations, they are entitled to request, propose competent agencies and persons to consider, settle and handle according to the law provisions. Agencies or persons with competence to handle administrative violations must consider, settle and answer such requirements, proposals according to the law provisions. Article 20. Application of the Law on administrative handling for administrative violations outside the territory of the Socialist Republic of Vietnam Vietnamese citizens, organizations violating the administrative law of the Socialist Republic of Vietnam outside the territory of Vietnam may be administratively sanctioned according to the provisions of this Law. The second part ADMINISTRATIVE SANCTIONS Chapter I SANCTIONING FORMS AND REMEDIAL MEASURES Section 1. SANCTIONING FORMS Article 21. Sanctioning forms and application principles 1. Forms of administrative sanctions include a Warning; b Fines; c Stripping off the right to use permits, professional practice certificates in a definite term; or suspension of operation in a definite term; d Confiscating material evidences, means of administrative violation used to commit administrative violations hereinafter called material evidences, means of administrative violation; e Expulsion; 2. Sanctioning forms specified in point a and point b, Clause 1 of this Article shall be defined and applied as principal sanctioning forms. Sanctioning forms specified in the points c, d and e, Clause 1 of this Article may be specified as additional sanctioning forms or principal sanctioning forms. 3. For each act of administrative violations, individuals, organizations committing administrative violations shall be applied one principal sanctioning form; may be applied one or more additional sanctioning forms specified in Clause 1 of this Article. The additional sanctioning forms are only applied together with the principal ones. Article 22. Warning Warning shall be applied to individuals and organizations that commit minor administrative violations, with extenuating circumstances and shall be applied warning form according to the regulations, or to all acts of administrative violations committed by minors aged between full 14 and fewer than 16. Warning shall be decided in writing. Article 23. Fines 1. The fine levels in sanctioning administrative violations range from VND 50,000 to VND 1,000,000,000 for individuals, VND 100,000 to VND 2,000,000 for organizations, except for those regulated in Clause 3, Article 24 of this Law. For urban areas of central cities, the fine levels may be higher, but not exceeding 02 times compared with the common levels applied for the same violations in the fields of road traffic; environmental protection; security, order and social security. 2. The Government shall regulate the frame of fine levels or fines for specific administrative violations according to one of the following methods, but the highest fine frame does not exceed the maximum fine level specified in Article 24 of this Law a Defining the minimum, the maximum fines; b Defining the number of times, the percentage of the value and quantity of violation goods, material evidences, violated subjects or revenue, interest earned from acts of administrative violations. 3. Based on the behavior, frame of fines or the fine levels specified in the decree of the Government and requirements of characteristic socio-economic management of the localities, the People’s Councils of the centrally-affiliated cities shall define the frame of fines or the specific fine levels for violations in the fields regulated in paragraph 2, Clause 1 of this Article. 4. The specific fine level for an act of administrative violation is the average level of the fine frame prescribed for such violation; if there are extenuating circumstances, the fine level may be reduced but not lower than minimum level of the fine frame; if there are aggravating circumstances, the fine may be increased but not higher than the maximum fine level of the fine frame. Article 24. The maximum fine levels in fields 1. The maximum fine level in the fields of state management for individuals shall be regulated as follows a A fine of up to VND 30,000,000 marriage and family; gender equality; domestic violence; storage; religion; emulation; justice administration; population; environmental hygiene; statistics; b A fine of up to VND 40,000,000 security, order, social security; prevention of social evils; civil judgment; enterprises and cooperatives bankruptcy; road traffic; electronic transactions; postal service; c A fine of up to VND 50,000,000 fire fighting and prevention; cipher, management and protection of national borders; judicial assistance; preventive medical activities; HIV / AIDS prevention; education; culture; sports; tourism; management of science and technology; technology transfer; children protection and care; social sponsor and relief; natural disaster prevention; plants protection and quarantine; management and conservation of genetic resources; manufacturing and trading breeding of animals and plants; veterinary; accounting; independent audit; charges, fees; public asset management; invoices; national reserve; electricity; chemicals; hydrometeorology; cartography; business registration; d A fine of up to VND 75,000,000 national security and defense; labor; vocational training; railway traffic; inland waterway traffic; health insurance; social insurance; dd A fine of VND 100,000,000 irrigation works management; dykes; medical examination and treatment; cosmetics; pharmacy and medical equipment; production and trading of animal feed and fertilizers; advertising; betting and games with awards; overseas labor management; maritime traffic; civil air traffic; management and protection of traffic works; information technology; telecommunications; radio frequency; press; publish; trade; protecting the benefits of consumers; customs, tax procedures; lottery business; insurance business; practicing thrift, combating waste; management of explosive materials; protecting aquatic resources and marine products; e A fine of up to VND 150 million price management; real estate trading; mining, manufacturing and trading the building materials; technical infrastructure management; management, development of housing and office buildings; bidding; investment; g A fine of up to VND 200,000,000 production, trading forbidden goods, fake goods; h A fine of up to VND 250 million survey, planning, exploration, exploitation and use of water resources; i A fine of up to VND 500,000,000 construction; management of forest and forest products; land; k A fine of up to VND 1 billion the management of the sea areas, islands and continental shelves of the Socialist Republic of Vietnam; nuclear and radioactive materials management, nuclear energy; currency, precious metals, precious stones, banking and credit; exploration and exploitation of oil and gas and other minerals; environmental protection. 2. The maximum fine level in the field of State management specified in Clause 1 of this Article for organizations shall be 02 times compared with the fine level for individuals. 3. The maximum fine in the field of taxation; measurement; intellectual property; food safety; quality of products and goods; securities; restricting competition comply with the respective laws. 4. The maximum fine levels for the new fields have not been defined in Clause 1 of this Article shall be prescribed by the State after obtaining the consent of the National Assembly Standing Committee. Article 25. The definite deprivation of the right to use licenses, professional practice certificates or suspension of operation in definite time 1. The definite deprivation of the right to use licenses or professional practice certificates shall apply to individuals and organizations that have seriously violated the activities written in the licenses, professional practice certificates. While being deprived of the right to use licenses and/or professional practice certificates, individuals and organizations must not carry out activities prescribed in the licenses or professional practice certificates. 2. The suspension of operation in definite time is the sanctioning form that is applied for individuals, organizations committing acts of administrative violations in the following cases a Partly suspension of operation causing serious consequences or practically causing serious consequences to the life, human health, environment for facilities manufacturing, trading and supplying services being required to possess licenses according to the law regulations. b Partly or entirely suspension of manufacturing, trading, supplying services or other activities causing serious consequences or practically causing serious consequences to the life, human health, environment and order, social safety, that are required to possess licenses according to the law regulations. 3. The time limit of deprivation of the right to use licenses or professional practice certificates, time limit of operation suspension specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article are from 01 month to 24 months, as the date when sanctioning decision takes effect. The competent persons in sanctioning hold the licenses or professional practice certificates during the deprivation term. Article 26. Confiscation of material evidences and means used for commission of administrative violations 1. Confiscating material evidences and means used to commit administrative violations means the requisition of things, money, goods and/or means directly involved in the administrative violations into the State fund; applied for serious administrative violations due to the intentional fault of individuals, organizations. The handling of confiscated material evidences and means of administrative violations shall comply with the provisions of Article 82 of this Law. Article 27. Expulsion 1. Expulsion means compelling foreigners who have committed acts of administrative violations in Vietnam to leave the territory of the Socialist Republic of Vietnam. 2. The Government shall prescribe in details application of sanctioning forms for expulsion. Section 2. REMEDIAL MEASURES Article 28. Remedial measures and application principles 1. Remedial measures include a Forcible restoration of the initial state; b Forcible dismantling of works, parts of works constructed without permits or not proper with permits; c Forcible application of measures to overcome the environmental pollution, epidemic spreads; d Forcible bringing out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam or forcible re-export of goods, articles and means; dd Forcible destruction of goods, articles which cause harms to human health, domestic animals and cultivated plants, environment and harmful cultural products; e Forcible correction of false information or misleading; g Forcible removal of infringing elements on the goods or packaging of goods, means of trading, and articles; h Forcible recall of products, goods without quality guarantee; i Forcible submit of the unlawful profits from administrative violations or forced to submit the money equivalent to the value of material evidences, means used to commit administrative violations which have been sold, dispersed or destroyed contrary to the law provisions; k Other remedial measures prescribed by the Government. 2. Application principles of remedial measures a For each act of administrative violation, in addition to being applied sanctions, individuals, organizations committing administrative violations may be applied one or more remedial measures specified in Clause 1 of this Article; b Remedial measures are applied independently for cases specified in Clause 2, Article 65 of this Law. Article 29. Forcible restoration of the initial state Individuals, organizations committing administrative violations must restore the initial state altered due to their acts of administrative violations; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 30. Forcible dismantling of works, parts of works constructed without building permits or not proper with building permits Individuals, organizations committing administrative violations must dismantle works, parts of works constructed without building permits or not proper with building permits; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 31. Forcible application of measures to overcome the environmental pollution, epidemic spreads Individuals, organizations committing administrative violations must implement measures to overcome the environmental pollution, epidemic spreads; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 32. Forcible bringing out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam or forcible re-export of goods, articles and means Individuals, organizations committing administrative violations must bring out of the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export goods, articles and means brought into the territory of the Socialist Republic of Vietnam, imported contrary to the provisions of law or temporary import for re-export, but not re-export in accordance with the provisions of the law. This remedial measure is also applied to goods imported, transited which infringe upon intellectual property rights, fake goods infringe upon intellectual property rights, import means, raw materials and materials used primarily for the production and trading of intellectual property counterfeit goods, after the removal of offending elements; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Articles 33. Forcible destruction of goods, articles which cause harms to human health, domestic animals and cultivated plants, and environment, harmful cultural products; Individuals, organizations committing administrative violations must destroy articles which cause harms to human health, domestic animals and cultivated plants, environment and harmful cultural products or other material evidences belong to groups of being destroyed according to the law provisions; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 34. Forcible correction of false information or misleading Individuals, organizations committing administrative violations must correct false information or misleading which have been announced, informed on the mass media, being announced, informed on websites; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 35. Forcible removal of infringing elements on the goods or packaging of goods, means of trading, and articles; Individuals, organizations who manufacture, trade goods or use means of trading, articles which contain the infringing elements on the goods, packaging of goods, means of trading, articles must remove those infringing elements; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 36. Forcible recall of products, goods without quality guarantee Individuals, organizations manufacturing, trading products, goods which do not meet registered or announced quality and other goods without quality guarantee, conditions of circulation in the market; in case individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Article 37. Forcible submit of the unlawful profits from administrative violations or forced to submit the money equivalent to the value of exhibit, means used to commit administrative violations which have been sold, dispersed or destroyed contrary to the law provisions The violating individuals, organizations must submit the unlawful profits under the forms of money, valuable papers and articles getting from the administrative violations to the State budget or return to the subjects being appropriated; must submit the money equivalent to the value of material evidences, means used to commit administrative violations in case such material evidences, means have been sold, dispersed or destroyed contrary to the law provisions; if individuals, organizations committing administrative violations do not voluntarily carry out their duties, they shall be coerced to carry out their duties. Chapter II COMPETENCE TO SANCTION ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND APPLY REMEDIAL MEASURES Article 38. Competence of chairmen of the People’s Committees 1. Chairmen of the commune-level People’s Committees have rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 10% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 5,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, b, c and dd, Clause 1, Article 28 of this Law. 2. Chairmen of the district-level People’s Committees have rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 50% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 50,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; e Apply the remedial measures specified in point a, b, c, dd, e, h, i and k Clause 1, Article 28 of this Law. 3. Chairmen of the province-level People’s Committees have rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; e Apply the remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Law. Article 39. Competence of People’s Police 1. People’s Police officers being on official duty shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 1% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 500,000; 2. The station heads and team heads of the persons defined in Clause 1 of this Article shall have the right to a Impose warning; b Impose fines of up to 3% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 1,500,000; 3. The commune-level police chiefs, the Police Post Chief, the Heads of the Police stations at border gates, export-processing zones have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 5% of the maximum fines levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 2,500,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c and dd, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The district-level police chiefs, Heads of Professional Bureaus belong to the Police Departments of road, rail, Heads of Professional Bureaus belong to the Police Departments of waterways, Heads of the provincial-level Police Departments including Heads of the Police Bureaus for Administrative Management of Social Order, Heads of Public Order Police, Heads of rapid response police force, Heads of Police Bureaus for Criminals Investigation of Social Order, Heads of Police Bureaus for Criminal Investigation of Economic management order and position, Heads of Police Bureaus for Investigation of Drug-Related Crimes, Heads of Police Bureaus of road, rail, Heads of Police Bureaus of waterways, Heads of the Mobile and Protection Police, Heads of Criminal judgment and justice support Bureaus, Heads of Police Bureaus for Prevention and Combat of Environmental Crimes, Heads of the Fire-Fighting & Rescue Police Bureaus, Heads of the Fire-Fighting & Sea-Rescue Police Bureaus, Heads of the Exit and Entry Management Bureaus, Heads of Internal Security & Politics Bureaus, Heads of the Economic Security Bureaus, Heads of cultural and Ideology security Bureaus, Heads of the Information Security Bureaus, Heads of the Fire-Fighting Police Bureaus of districts belong to Fire-Fighting Police Departments; Heads of the Mobile Police units of the company or higher level have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 20% of the maximum fines levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 25,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fines levels specified in point b of this clause; e Apply the remedial measures specified in point a, c, dd, and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The directors of the provincial-level Police Departments, Directors of Fire-Fighting Police Departments have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 50% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 50,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; dd Directors of the provincial-level Police Departments have rights to decide the expulsion as a sanctioning form. e Apply the remedial measures specified in point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 6. Director General of Internal Security & Politics Department, Director General of the Economic Security Department, Director general of Culture and Ideology Security Department, Director general of the Information Security Department, Director general of Police Department for administrative management of social order, Director general of Department for Criminal Investigation of Social Order, Director general of Department for Criminal Investigation of Economic management order and position, Director general of Police Department for Investigation of Drug-Related Crimes, Director general of Police Department of road, rail, Director general of Police Department of waterways, Director general of the Fire-Fighting & Rescue Police Department, Director general of Protection Police Department, Director general of Criminal judgment and justice support Department, Director general of Police Department for Prevention and Combat of Environmental Crimes, Director general of Police Department for Prevention and Combat of Hi-tech Crimes have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; e Apply the remedial measures specified in point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 7. The director general of the Exit and Entry Management Department has rights to sanction according to Clause 6 of this Article and has rights to apply expulsion as a sanctioning form. Article 40. Competence of border guards 1. Border guard combatants being on official duties have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 1% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 500,000; 2. The station heads and team heads of the persons defined in Clause 1 of this Article shall have the right to a Impose warning; b Impose fines of up to 5% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 2,500,000; 3. Border post chiefs, border flotilla commanders, border sub-region commanders and post chiefs of border gates shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 20% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 25,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The provincial-level border guard commanders, the commanders of the border guard fleets under the Border Guard Command shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; e Apply the remedial measures specified in point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 41. Competence of Coast Guards 1. Policemen of the Coast Guard operation teams, being on official duties, shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 2% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 1,500,000; 2. Heads of the operation units of the Coast Guard shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 5% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 5,000,000; 3. Heads of the operation teams of the Coast Guard, station heads of the Coast Guard stations shall have the right to a Impose warning; b Impose fines of up to 10% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 10,000,000; c Apply the remedial measures specified in points a, c, and dd Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The Coast Guard flotilla captains shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 20% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 25,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The Coast Guard fleet commanders shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 30% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 50,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 6. The Coast Guard region commanders shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 50% of the maximum fines levels for the equivalent field specified in Article 24 of this Law but not over VND 100,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fines levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 7. The director general of the Coast Guard Department shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Deprive right to use permits, professional practice certificates in definite time or suspend operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; e Apply the remedial measures specified in point a, b, c, d, dd and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 42. Competence of the Customs 1. The Customs officers, being on official duties, shall have the right to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 500,000. 2. The Operation team leaders under the Customs Sub-Departments, the Operation Team leaders under the Post-clearance Examination Customs Sub-Departments shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 5,000,000. 3. The Customs Sub-Department heads, the Heads of the Post clearance Examination Customs Sub-Departments, leaders of the Inspection Teams of the provincial, inter-provincial, municipal Customs Departments, the Anti-Smuggling Inspection Team leaders, the Team leaders of Customs procedure, commanders of the Sea Control Flotillas and Team leaders of Intellectual property checking and protection under the Anti-Smuggle Investigation Department of the General Department of Customs shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 25,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point d, dd, g, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The director of the Anti-Smuggling Investigation Department, the director of the Post clearance Examination Customs Sub-Departments under the General Department of Customs, the directors of the provincial, inter-provincial, municipal Customs Departments shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 50,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; e Apply the remedial measures specified in point d, dd, g, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The Director General of Customs have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; d Apply the remedial measures specified in point d, dd, g, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 43. Competence of rangers 1. Ranger officers being on official duties shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 500,000; 2. Ranger Station chiefs shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 10,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; 3. The heads of the Ranger units, the leaders of the Mobile & Fire-fighting Ranger teams shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 25,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. Directors of the Ranger Sub-Departments, Team leaders of Ranger Special Force under the Ranger Departments shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 50,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; e Apply the remedial measures specified in point a, b, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The director of the Ranger Department shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum levels for the field of forest & forest products management specified in Article 24 of this Law; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; d Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; e Apply the remedial measures specified in point a, b, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 44. Competence of Tax Offices 1. Tax officers performing public duties shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 500,000. 2. The Tax Team leaders shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 2,500,000. 3. The Tax Sub-Department heads shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 25,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The Tax Department directors shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 70,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The General Director of Tax shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum level for the tax field specified in Article 24 of this Law; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 45. Competence of the Market Management Force 1. The market controllers being on official duties shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 500,000. 2. The Market Management Team leaders shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 25,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; e Apply the remedial measures specified in point a, dd, e, g, h, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 3. The Heads of the Market Management Sub-Departments under the Department of Industry and Trade, Heads of Anti-Smuggling Division, Heads of Anti-Fake Division, Heads of Goods Quality Control Division under the Market Management Department shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 50,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; e Apply the remedial measures specified in point a, c, d, dd, e, h, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The directors of the Market Management Department shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum level for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; d Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; e Apply the remedial measures specified in point a, c, d, dd, e, g, h, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 46. Competence of Inspectorates 1. The inspectors, the persons with assignments of specialized inspection, being on official duty shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 1% of the maximum fines levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 500,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, c and dd, Clause 1, Article 28 of this Law. 2. Chief inspectors of the provincial-level Services, Chief inspectors of Aviation Bureaus, Chief inspectors of Marine Bureaus, Chief inspectors of the Vietnam Agency for Radiation and Nuclear Safety, Chief inspectors of the State Securities Commission; Heads of the Sub-Departments of Hygiene and Food safety, Directors of the Sub-Department of Population and Family Planning of the Department of Health, Heads of the Sub-Departments of Plant Protection, Veterinary Medicine, Aquatic, quality management of agricultural, forestry and aquatic products, irrigation, dykes, forestry, rural development under the Department of Agriculture and Rural development, Directors of the Region Frequency Centers and equivalent positions who are assigned to perform the specialized inspection tasks by the Government shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 50% of the maximum fine levels for the respective field specified in Article 24 of this Law but not over VND 50,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; e Apply the remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Law. 3. Heads of the Regional State Reserves Bureaus, Heads of the Statistics Bureaus, Heads of the Pollution Control Bureaus, Directors of the State Treasury of provinces, cities directly under the central state and equivalent positions who are assigned to perform the specialized inspection tasks by the Government shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to 70% of the maximum fines levels for the equivalent field specified in Article 24 of this Law but not over VND 250,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; e Apply the remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The Chief Inspector of ministries and ministerial-level agencies, the Director General of the General Department of Vietnam Road, the Director General of the General Statistics Office, the Director General of the Directorate for Standards and Quality, the Director General of the General Bureau of Vocational Training, the Director General of Irrigation Bureau, the Director General of the General Bureau of Forestry, the Director General of the Fisheries Bureau, the Director General of the General Bureau of Geology and Mineral Resources, the Director General of Bureau of Environment, the Director General of the General Bureau of Land Management , the Director of the State Treasury, the Chairman of the State Securities Commission, the Director General of the State Reserves Bureau, the Director General of the General Bureau of Population and Family Planning, the Chairman of the State Committee of the Vietnamese in foreign countries, the Head of the Central Emulation, the Head of the Government Committee for Religious Affairs, the Heads of the Bureau of Chemicals, the Head of the Engineering safety and Industrial environment Bureau, the Head of the Vietnam railway Bureau, the Head of the Vietnam Inner Waterways Bureau, the Head of the Vietnam Agency for Radiation and Nuclear Safety, the Head of Veterinary medicine Bureau, the Head of the Plant Protection Bureau, the Head of the Bureau of Processing, Trading agriculture, forestry and aquatic products and salt, the Head of Insurance Management & Monitoring Bureau, the Head of the Radio Frequency Bureau, the Head of Telecommunications Bureau, the Head of Radio, Television and Electronic information Management Bureau, the Head of Journalism Bureau, the Head of Publishing Bureau, the Head of Medicine Management Bureau, the Head of Diseases diagnosis and treatment Bureau, the Head of Health Environment Management Bureau, the Head of Preventive Medicine Bureau, the Head of Hygiene and Food Safety Bureau and other equivalent positions who are assigned to perform the specialized inspection tasks by the Government shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum level for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; e Apply the remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The Heads of the ministerial-level specialized inspection team shall have the rights to sanction according to the regulations in Clause 3 of this Article. The Heads of the provincial-level specialized inspection team, the Heads specialized inspection team of state management agencies who are assigned to perform the specialized inspection tasks shall have the rights to sanction according to the regulations in Clause 2 of this Article. Article 47. Competence of the Maritime Port Authorities, the Airport Authorities, the Inland River Port Authorities 1. The Chief Representatives of the Maritime Port Authorities, the Chief Representatives of the Inland River Port Authorities and the Chief Representatives of the Airport Authorities shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 10,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fines levels specified in point b of this clause; 2. The directors of the Maritime Port Authorities, the directors of the Inland River Port Authorities under the Inland Waterways Bureau and the directors of the Airport Authorities shall have the right to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 25,000,000; c Deprive the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time; d Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fines levels specified in point b of this Article; e Apply the remedial measures specified in point a, b, c, dd, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 48. Competence of the People’s Courts 1. The judges chairing the court sessions shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 1,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause. 2. The judges who are assigned to settle the bankruptcy lawsuits shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 5,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law 3. Chief Judge of district People’s Court, specialized Chief Judge of provincial People’s Court, Chief Judge of Regional Military People’s Court have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 7,500,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; 4. Chief Judge of provincial People’s Court, Chief Judge of Regional Military People’s Court and equivalent positions, Chief Judge of Appellate Courts, specialized Chief Judge of the People’s Supreme Court have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum level for the respective field specified in Article 24 of this Law; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 49. Competence of civil judgment-executing bodies 1. The civil judgment executors being on official duty shall have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 500,000. 2. The Heads of Civil Judgment Execution Bureau have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 2,500,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 3. The civil judgment executors who are the Team leader of Assets Management and Liquidation of bankruptcy have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 5,000,000; c Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 4. The Directors of Civil Judgment Execution Department, the heads of the judgment executing bureaus of the military zone level have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to VND 20,000,000; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations, with value of not over the fine levels specified in point b of this clause; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. 5. The Director General of Civil Judgment Execution Department have the rights to a Impose warning; b Impose fines of up to the maximum level for the field of civil judgment execution specified in Article 24 of this Law; c Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; d Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 50. Competence of the Overseas Labor Management Department The director of the Overseas Labor Management Department has the rights to 1. Impose warning; 2. Impose fines of up to the maximum level for the Overseas Labor Management field specified in Article 24 of this Law; 3. Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; 4. Deprive the rights of using licenses in definite time or suspension of operation in definite time; 5. Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 51. Competence of diplomatic missions, consulates and other agencies authorized to perform consular functions of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries Heads of diplomatic missions, consulates and other agencies authorized to perform consular functions of the Socialist Republic of Vietnam in foreign countries have the rights to 1. Impose warning; 2. Impose fines of up to the maximum level for the respective field specified in Article 24 of this Law; 3. Confiscate material evidences and/or means used for administrative violations; 4. Apply the remedial measures specified in point a, i and k, Clause 1, Article 28 of this Law. Article 52. Principles for determining and fixing the competence to administrative violation sanction and application of remedial measures 1. The administrative violation sanctioning competence of the persons defined in Articles 38 to 51 of this Law is the competence applicable to an act of administrative violation for persons. In case of fines, the competence sanctioning organizations shall be 02 times compared with the competence sanctioning personals and be determined on the basis of the percentage prescribed in this Law with that position. In the case of fines for administrative violations in the inner city areas of the fields specified in Paragraph 2, Clause 1, Article 23 of this Law, the titles competent to fines for administrative violations regulated by the Government shall also have the sanctioning competence equivalent to the higher fines for administrative violations regulated by the People's Council of cities under the Central State applicable in the inner city. 2. Fines competence prescribed in Clause 1 of this Article shall be determined on the basis of the maximum level of the fine frame prescribed for each specific violating act. 3. Chairmen of the People's Committees of all levels with competence to sanction administrative violations in the field of local state management. Persons with competence to sanction administrative violations specified in Articles 39 to 51 of this Law have competence to sanction administrative violations in the fields, sectors under their management. In the case of administrative violations under the sanctioning competence of many persons, the administrative sanctions shall be conducted by the person who handles the violations in the first time. 4. In case of sanctioning a person who commits multiple violations, the competence to sanction administrative violations shall be defined according to the following principles a If the form of sanctions, the value of material evidences and means of administrative violations are confiscated, remedial measures are prescribed for each act under the control of the person who sanctions administrative violations, the sanctioning competence still belongs to that person; b If the form of sanctions, the value of material evidences and means of administrative violations being confiscated, remedial measures are prescribed for one of acts beyond the competence of the person who sanctions of administrative violations, such person must transfer the violations to suitable authority. c If the acts under the competence of administrative sanctions of many different sectors, the sanctioning competence shall be under the Chairmen of the People's Committees where the violations occur with competence to impose sanctions. Article 53. Changing the names of the titles having the competence to sanction administrative violations In case the titles with competence to sanction administrative violations specified in this Law changes the names, these titles shall have sanctioning competence. Article 54. Delegation of the sanctioning competence 1. Persons with competence to sanction administrative violations specified in Article 38; Clause 2, 3, 4, 5, 6 and 7, Article 39; Clause 2, 3 and 4 of Article 40; Clause 3, 4, 5, 6 and 7, Article 41; Clause 2, 3, 4 and 5, Article 42; Clause 2, 3, 4 and 5, Article 43; Clause 2, 3, 4 and 5, Article 44; Clause 2, 3 and 4 of Article 45; Clause 2, 3 and 4 of Article 46; Article 47; Clause 3 and Clause 4, Article 48; Clause 2, 4 and 5 of Article 49; Article 50 and Article 51 of this Law may be assigned to their deputy to sanction administrative violations. 2. The delegation of sanctioning administrative violations are carried out regularly or according to each case and must be made in writing, clearly identifying the scope, content and duration of the delegation. 3. The deputies delegated to sanction administrative violations shall be responsible for their administrative sanctions decisions before their Heads and law. Persons who are delegated can not empower, authorize to any other person. Chapter III PROCEDURES FOR SANCTION, EXECUTION OF SANCTIONING DECISIONS AND COERCIVE EXECUTION OF SANCTIONING DECISIONS Section 1. PROCEDURES FOR SANCTION Article 55. Forcing to stop acts of administrative violations Forcing to stop acts of administrative violations is action applied by the competent persons on their official duty for the ongoing administrative violations in order to stop immediately the acts of violations. Forcing to stop acts of administrative violations is conducted by words, whistle, command, document or other forms as prescribed by law. Article 56. Administrative sanction without record taking 1. Administrative sanction without record taking is applicable in cases of warning or fines of up to VND 250,000 for individuals, VND 500,000 for organizations and the persons with sanctioning competence must make decisions of administrative sanctions on the spot. In case administrative sanctions are detected thanks to using technical, professional equipment, means, the record must be taken. 2. Decisions of administrative sanctions on the spot must be written clearly the information of date of decisions; full name, address of violators or name, address of violating organizations; acts of violations; venues of violations; evidences and details related to the violation settlement; full name, position of persons who make sanctioning decisions; articles, clauses of applicable legal documents. In case of fines, there must be the fine levels in the decisions. Article 57. Administrative sanction with taking records, dossiers of administrative sanctions 1. Administrative sanctions with record taking applied for acts of administrative violations of individuals, organizations committing acts of administrative violations not belong to cases specified in paragraph 1, Clause 1, Article 56 of this Law. 2. The sanctions of administrative violations with taking records must be made into dossiers of administrative sanctions by competent persons. The dossiers include records of administrative violations, decisions of administrative sanction, related documents and papers and must be filled in book of records. The dossiers must be restored according to the law provisions of archives. Article 58. Taking record of administrative violation 1. Upon detecting administrative violations in their respective management domains, persons with sanctioning competence on duty shall promptly make records thereof, except for cases of sanctioning without record taking specified in Clause 1, Article 56 of this Law. For administrative violations detected by professional technical devices, means, a record shall be made immediately after violators, violating organizations are identified. For administrative violations committed on aircraft, ships, trains the aircraft, train or ship captains must make records thereof and send them to persons with administrative sanctioning competence when the aircraft, trains or ships return to the airports, platforms or seaports. 2. An administrative violation record must clearly indicate the date and place of making the record; full name and position of the maker, full name, address and occupation of the violator or name and address of the violating organization; time, date and location when and where the administrative violations occur; acts of violations; measures taken to prevent the administrative violations and ensure handling; conditions of the seized material evidences and means; statements of the violators or representatives of the violating organizations. If there are witnesses, victims or representatives of the victim organizations, their full names, addresses and statements must be indicated in the record; rights and term of explaining administrative violations of violators or representatives of violating organizations; agencies receiving explanations. If the administrative violators, representatives of violating organizations are absent at the place occurring violation or deliberately escape or fail to sign on the record due to objective reasons, the record must be signed by a representative of the authority at grassroots of the place occurring violation or signed by two witnesses. 3. A record must be made in at least two copies; signed by the record maker and the violators or the representatives of the violating organizations; in case violators can not sign, they can press their finger-prints in record. If there are witnesses, victims or representatives of the victim organizations, they must also sign in the record. If the record consists of many pages, the persons mentioned in this Clause shall sign in each page of record. If the violators, the representatives of the violating organizations, witnesses, victims or representatives of the victim organizations refuse to sign, the record maker shall write the reasons thereof in the record. After the records of administrative violations have been completed, they must be given to violators, violating organizations 01 copy; in case the administrative violations do not belong to or beyond the sanctioning competence of the record makes, the records must be immediately transferred to the persons with sufficient competence to sanction. In case the violators are the minors, the records must also be sent to their parents or guardians. Article 59. Verifying details of administrative sanctions 1. During the consideration of making administrative sanctioning decisions, if necessary, the persons with sanctioning competence are responsible for verifying these following details a Whether or not administrative violations; b Individuals and organizations committing administrative violations, errors, personal identifications of violators; c Aggravating, extenuating circumstances; d The nature and extent of damage caused by administrative violations; dd Case of without decisions on administrative sanctions specified in Clause 1, Article 65 of this Law; e The other details which are meaningful to the consideration, sanctioning decisions During the process of consideration, making sanctioning decisions, the persons with sanctioning competence may solicit expertise. The soliciting expertise shall be conducted according to the law provisions of expertise. 2. Verifying details of acts of administrative violations must be made in writing. Article 60. Defining the value of material evidences of administrative violations as a basis for the defining frame of fines, sanctioning competence 1. In the case of defining the value of material evidences of administrative violations as a basis for defining the frame of fines, sanctioning competence, the competent persons who are handling cases must define the value of material evidences and must be responsible for such evaluation. 2. Depending on the specific material evidence, the evaluation is based on one of the grounds in the following priority order a The price listed or stated in the contract or purchase invoices or import declaration; b The price according to the notice of local financial agencies; in case of without price notice, the price shall be based on the market price in the localities at the time of administrative violations; c The cost price of material evidence if it is goods not yet been brought out for sale; d For the material evidences being fake goods, the price of the material evidences are the market price of the real goods or goods of the same features, technology, use at the place of detecting administrative violations. 3. In case there is no basis to apply regulations in Clause 2 of this Article to define the value of material evidences of administrative violation for defining the frame of fines, sanctioning competence, the competent persons handling that case can make decisions on temporary seizure of material evidences of administrative violation and establish an Appraisal Council. The Appraisal Council includes the person who makes decision on temporary seizure of material evidences as the Chairman of the Council, the representative of the financial agencies of the same level and the representative of relevant professional agencies as members. The time limit of temporary seizing material evidences to determine the value is not more than 24 hours since making the decisions on temporary seizure, in cases of extreme necessity; the time limit may be extended but must not exceed 24 hours. All costs relating to the seizure, valuation and damages caused by the temporary seizure shall be paid by the agencies of person competent to make decision on temporary seizure. Procedure, records of temporary seizure shall be conducted according to regulations in Clause 5 and Clause 9, Article 125 of this Law. 4. Bases for defining value and documents related to the definition of value of material evidences must be written in the dossiers of administrative sanctions. Article 61. Explanation 1. For acts of administrative violations which regulated by the law provisions to apply the sanctioning forms of depriving the rights of using licenses, professional practice certificates in definite time or suspension of operation in definite time or apply the maximum fines of the fine frame for those acts from VND 15,000,000 or more than for individuals, from VND 30,000,000 or more than for organizations, the violating individuals, organizations have right to explain directly or in writing for persons with competence to sanction administrative violations. The persons with sanctioning competence are responsible for consider explanation of violating individuals, organizations before making sanctioning decisions, except for those cases that individuals, organizations do not have requirements of explanation within the term specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article. 2. For cases of explanation in writing, violating individuals, organizations must send written explanations to persons with competence to sanction administrative violations within 05 days, since the date of taking records of administrative violations. In case of complicated circumstances, the competent persons can extend with the maximum of 5 days at the request of the violating individuals, organizations. The violating individuals, organizations must perform explanations in writing by themselves or by their legal representatives. 3. For the cases of direct explanation, the violating individuals, organizations must send their written request for direct explanation to the persons with sanctioning competence within 02 working days, since the date of taking record of administrative violations. The persons with sanctioning competence must send written notices to violators about the time and venue of direct explanation session within 05 days, from the date of receiving request of violators. The persons with sanctioning competence hold the direct explanation session and are responsible for defining legal foundations and details, evidences related to the acts of administrative violations, sanctioning forms, remedial measures scheduled to apply for violating acts. The violating individuals, organizations, their legal representatives have rights to participate in the direct explanation session and giving opinions, evidences to protect their legal rights and benefits. The direct explanation must be made in the records, and signed by the related parties. If the record consists of many pages, the parties must sign on each page. This record must be stored in the dossier of administrative violation sanction and assigned to the violating individuals, organizations or their legal representatives 01 copy for each respective one. Article 62. Transferring dossiers of cases of violation with criminal signs for penal liability examination 1. When considering the violating case to decide administrative sanctions, if deeming that the violating acts have criminal signs, the persons with sanctioning competence must immediately transfer the violating case to criminal procedure agencies. 2. During the process of sanctioning decisions on administrative sanctions, in case the violating acts are detected to have criminal signs while the statute of limitations is not over, the decider of administrative sanctions must decide to temporarily suspend that decision and within 03 days, from the suspension date, they must transfer the violating case to criminal procedure agencies; in case the sanctioning decisions are completed, the decider of administrative violations must transfer the violating case to criminal procedure agencies. 3. The criminal procedure agencies are responsible for considering, concluding the case and reply the results in writing to the competent persons who have transferred documents in the terms according the law provisions of criminal procedure; in case of not prosecuting a criminal case, the criminal procedure agencies must return the case to the competent persons who have transferred documents. For cases specified in Clause 2 of this Article, if the criminal procedure agencies decide to prosecute the case, the persons with competence of administrative sanctions must cancel the decisions on administrative sanctions and transfer all material evidences, means of administrative violations and documents about the execution of sanctioning decisions for criminal procedure agencies. 4. The transferring of violating cases with criminal signs to examine for penal liability must be informed in writing for violators. Article 63. Transferring dossiers of violation cases for administrative sanctions In cases that criminal procedure agencies handling, settling, but later got other decisions not to criminal prosecutions, canceling decisions on criminal prosecutions, decisions on suspending the investigation or decisions on suspending the cases, if the violation acts have signs of administrative violations, within three days as from the date of issuing decisions to suspend the investigation or suspend the cases, the agencies conducting the criminal proceedings must transfer the above-mentioned decisions together with dossiers, material evidences, means of violation case and proposal of administrative sanction to the persons with competence of administrative sanction. 2. The administrative sanction shall be based on dossier of violation case being transferred by the criminal procedure agencies. If necessary, the persons with competence of administrative sanction shall conduct further verification of details as foundation of administrative sanctioning decision. 3. The time limit for making decisions on administrative sanctions is 30 days, from the date of receiving decisions specified in Clause 1 of this Article together with the dossiers of violation cases. In case of further verification specified in Clause 2 of this Article, the maximum time limit is not over 45 days. Article 64. Use of professional, technical devices, equipment in detecting administrative violations 1. Agencies, persons competent to sanction administrative violations are entitled to use professional, technical devices, equipment to detect administrative violations of order, traffic safety and environmental protection. 2. The management, use and definition of list of professional, technical devices, equipment must ensure the following principles a Respect for freedom, honor, dignity and privacy of citizens and other lawful rights and interests of individuals and organizations; b To comply with the process, rules on the use of professional, technical devices, equipment; c The results obtained by professional technical devices, equipment must be recorded in writing and will only be used in administrative sanctions; d Professional, technical devices, equipment must be ensured complied with technical standards, regulations prescribed by the competent authorities. 3. The Government shall stipulate the management, use and list of professional, technical devices, equipment used to detect administrative violations. Article 65. Cases without decisions on administrative sanctions 1. There are no decisions on sanctioning administrative violations in the following cases a Cases specified in Article 11 of this Law; b Failing to identify the objects of administrative violations; c The statute of limitations for sanctioning administrative violations specified in Article 6 is over or the expiration of the sanctioning decisions specified in Clause 3 of Article 63 or Clause 1 of Article 66 of this Law; d Individuals committing administrative violations are dead, missing, violating organizations are in the situation of dissolution, bankruptcy in period of considering for making the sanctioning decisions; e Transfer dossiers of violation cases with criminal signs as prescribed in Article 62 of this Law. 2. For the cases specified in point a, b, c and d, Clause 1 of this Article, the competent persons do not make decisions on administrative sanctions but can make decisions on confiscating material evidences to the state budget or destroy material evidences of administrative violations belong to the types of being banned for circulation and applied remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Law. In the decision, the reasons for not making decisions on administrative sanctions must be written; confiscated or destroyed material evidences; applied remedial measures, responsibility and time limit of implementation. Article 66. The time limit for making decisions to sanction administrative violations 1. Persons with competence of administrative sanctions must make decisions on administrative sanctions within 07 days, from the date of taking administrative records. For those cases with complicated details which do not belong to cases of explanation or explanation cases specified in Clause 2 and Clause 3 of Article 61 of this Law, the time limit for making sanctioning decisions are 30 days, from the date of taking records. In case of particularly serious cases, with many complicated details and belong to explanation cases specified in paragraph 2, Clauses 2 and 3, Article 61 of this Law, which requires more time to verify and collect evidences, the persons with sanctioning competence must report to their direct heads in writing to ask for extension; the extension must be made in writing, the time limit of extension shall not exceed 30 days. 2. Beyond the time limit specified in Clause 1 of this Article or Clause 3, Article 63 of this Law, the persons with sanctioning competence do not make sanctioning decisions but still make decisions on application of remedial measures specified in Clause 1, Article 28 of this Article, decisions on confiscating material evidences to the state budget or destroying material evidences of administrative violations belong to the types of being banned for circulation. In case persons with competence of administrative sanctions have mistakes in not making decisions in excess of the time limit, they shall be handled according to the law provisions. Article 67. Issuance of decisions on sanctioning administrative violations 1. In case one individual, organization committing many acts of administrative violations and being sanctioned at the same time, just one sanctioning decision is made, in which defining forms, levels of sanctions for each act of administrative violations. 2. In case many individuals, organizations committing an act of administrative violations, 01 or more sanctioning decisions can be made to define sanctioning forms, levels for each individual, organization. 3. In case many individuals, organizations committing many different administrative violations in the same violation case, 01 or more sanctioning decisions can be made to decide sanctioning forms, levels for each violating act of each individual, organization. 4. Sanctioning decisions take effect from the date of signing, unless the different effective date provided in decisions Article 68. The content of decisions on administrative sanctions 1. Decisions on administrative sanctions must include the main content as follows a Location, date of making decisions; b Legal foundations for promulgating decisions; c Records of administrative violations, results of verification, written explanation of violating individuals, organizations or records of explanation meeting and other documents if any; d Full name, position of decider; dd Full name, address, occupation of violators or name, address of violating organizations; e Acts of administrative violations; extenuating circumstances, aggravating circumstances; g Articles, Clauses of applied legal documents; h The principal sanctioning form; additional sanctioning forms, remedial measures if any; i Rights of complains, initiate lawsuits against decisions on administrative sanction; k Effect of decisions, time limit and place of implementation of decisions on administrative sanction, places for fine payment; l Full name, signatures of the persons who make decisions on administrative sanctions; m Responsibility for executing decisions on administrative sanctions and the coercion in case individuals, organizations are not voluntarily sanctioned. 2. The time limit of decision implementation is 10 days, from the date of receiving sanctioning decisions; in case the sanctioning decisions writing the implementation time limit of more than 10 days, the implementation shall be followed according to such time limit. 3. In case of issuing one decision on administrative sanctions for many individuals, organizations committing an violating act or many individuals, organizations committing many different acts of administrative violations in the same violation case, the content of violating act, sanctioning forms, levels for each individual, organization must be defined in a specific and clear way. Section 2. EXECUTION OF DECISIONS SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATION Article 69. Execution of sanctioning decisions without making records 1. The sanctioning decisions without making records must be handed to sanctioned individuals or organizations, one copy each. If minors are sanctioned with warning, the sanctioning decisions shall be sent to their parents or guardians. 2. The violating individuals, organizations pay fines on spot to the persons with sanctioning competence. The fine collectors shall hand vouchers colleting fines to individuals, organizations paying fines and remit fines directly at State Treasuries or into accounts of State Treasuries within 02 working days, as from the date of collecting fines. If violating individuals, organizations fail to pay fines on spot, they may remit at State Treasuries or into accounts of State Treasuries indicated in the sanctioning decisions within time limit specified in clause 1, Article 78 of this Law. Article 70. Sending decisions sanctioning administrative violation for execution Within 02 working days, as from the day of issuing decisions sanctioning administrative violation with making records, competent persons having issued such sanctioning decisions must send to sanctioned individuals or organizations, agencies collecting fines and other relevant agencies if any for execution. The decisions sanctioning administrative violation may be handed directly or through post in an assurance form and notifying to sanctioned individuals thereof. In case a decision is handed directly but violated organization or individual deliberately does not receive such decision, competent person shall make record thereof with certification of local authority and it is considered that the decision has been handed. For cases when sending through post in an assurance form, if within 10 days, since the sanctioning decision has been sent through post for the third time and be returned because violating individual or organization deliberately does not receive it; the sanctioning decision has been posted at the residence place of sanctioned individual, head office of sanctioned organization or there are grounds for presuming that the violator evades receiver of sanctioning decision, in such cases, it is considered that the decision has been handed. Article 71. Transfer of sanctioning decisions for execution 1. In case individuals, organizations perform administrative violations in locals of this provincial level but being resident, placing office in locals of other provincial level and have no condition to serve sanctioning decision at sanctioned place, sanctioning decisions shall be transferred to agencies at the same level in places where individuals being resident, organizations placing head offices in order to organize execution; if places where individuals being resident, organizations placing head offices, have no agency at the same level, sanctioning decision shall be transferred to the district-level People’s Committees in order to organize execution. 2. If administrative violations happen in a district-level local but individuals being resident, organizations placing office in other district-level local and in scope of a province in mountainous areas, islands, remoted areas which is difficult for going and violated individuals or organizations have no condition to serve sanctioning decision at sanctioned place, the sanctioning decisions shall be transefered to agencies at the same level in place where individuals being resident, organizations placing office in order to organize execution. 3. Agencies having competence on sanctioning administrative violations for cases specified in clause 1 and clause 2 of this Article shall transfer entire dossier, related documents; material evidences and/or means used to commit administrative violations if any to agencies receiving sanctioning decisions for execution as prescribed by this Law. Violating individuals, organizations shall pay expenditures for transtort of dossiers, material evidences and/or means used to commit administrative violations. Article 72. Public announcement by mass media on sanctioning with respect to individuals, organizations committing administrative violation 1. If commiting administrative violations on food safety; product and goods quality; pharmacy; medical treatment and examination; labor; construction; social insurance; health insurance; environmental protection; tax; securities; intellectual property; measurement; production and/or trading in counterfeits causing big consequences or bad affect in social opinion, agencies of persons competent to sanction administrative violations shall publish in sanction. 2. Content publicized includes individuals, organizations committing administration violation, violating acts, forms of sanctions and remedial measures. 3. The publication being performed on websites or news of Ministrial-level, Depeartment-level management agencies or provincial People’s Committees where happening administrative violations. Article 73. Execution of decisions sanctioning administrative violation 1. Individual or organization being sanctioned administrative violations must serve sanctioning decision within 10 days, since receiving decision sanctioning administrative violation; if decision sanctioning administrative violation indicate time limit of execution more than 10 days, may execute under that time limit. When individual or organization being sanctioned administrative violation complain, sue with respect to decision sanctioning administrative violation, the sanctioning decision must be executed, except for case specified in clause 3 Article 15 of this Law. Complaints, lawsuits shall be settled as prescribed by law. 2. The persons competent to sanction and have issued sanctioning decisions shall monitor, examinate sanctioning decisions’ execution of sanctioned individuals or organizations and notify result of finish decisions’ execution to agencies managing the database on handling administrative violations of the Ministry of Justice and local Justice agencies. Article 74. Statute of limitations for executing decisions sanctioning administrative violations 1. Statute of limitations for executing decisions sanctioning administrative violations is 01 year, as from the day of issuing decision, past this time limit, not executing such decisions, unless the sanctioning decisions have forms of sanctions such as confiscating material evidences and/or means used to commit administrative violations, applying remedial measures, in cases, must confiscate material evidences and/or means prohibited for cisculation, apply remedial measures in necessary cases in order to protect environment, ensure on construction, traffic, and order security, social safety. 2. If sanctioned individuals or organizations deliberately evade, postpone, the above-mentioned statute of limitations shall be calculated from time stopping actions of evading, postponing. Article 75. Execution of decisions sanctioning administrative violation in case the sanctioned persons died, missed, sanctioned organizations dissolve or bankrupt In case the sanctioned persons died, missed, sanctioned organizations dissolve or bankrupt, not execute decision on fines, but execute forms of sanctions such as confiscating material evidences and/or means used to commit administrative violations and remedial measures indicated in decisions. The Government provides in details this Article. Article 76. Postponing execution of decisions on fines 1. A decision on fines may be postponed for execution in case individual fined from 3,000,000 dong or more meeting special, unexpected economic difficulties due to disasters, fires, epidemics, dangerous diseases, accidents and certified by communal People’s Committees where that person resideor by agency or organization where that person studying, working. 2. The individual must have application for postponing decision sanctioning administrative violation and send it to agency of person having issued sanctioning decision. Within 05 days, as from the day of receiving application, the person who has issued sanctioning decision shall consider to decide postponing execution of that sanctioning decision. Time limit postponing execution of sanctioning decision not exceeding 03 months, as from the day of postponing decision. 3. The individual being postponed execution of sanctioning decision may receive documents, material evidences and/or means used to commit administrative violations which have been impounded as prescribed in clause 6 Article 125 of this Law. Article 77. Reduction, exemption of fines 1. Individuals in cases specified in clause 1 Article 76 of this Law having no capacity to serve decision, may be considered to reduce, exempt the remaining part of fines indicated in sanctioning decision. 2. The individuals specified in clause 1 of this Article must have application for reduction or exemption of the remaining part or entire of fines and send it to person having issued sanctioning decision. Within 03 days, as from the day of receiving application, the person who has issued sanctioning decision must transfer application enclosed dossiers of matters to the direct superior. Within 05 days, as from the day of receiving application, the direct superior must consider for decision and notify to the person who has issued sanctioning decision, person applying for reduction or exemption thereof; if not agree with reduction or exemption, must clearly sate reason. If the President of the provincial People’s Committee has issued sanctioning decision, the provincial People’s Committee of that province shall consider for decision on reduction or exemption of fines. 3. The individual being reduced or exempted fines may receive documents, material evidences and/or means used to commit administrative violations which have been impounded as prescribed in clause 6 Article 125 of this Law. Article 78. Procedures for paying fines 1. Within 10 days, since receiving sanctioning decision, sanctioned individuals or organizations must pay fines at State Treasuries or pay into account of State Treasuries indicated in sanctioning decision, unless having paid fines as specified in clause 2 and clause 3 of this Article. If past the above-mentioned time limit, they shall be enforced for execution of sanctioning decision and each late day of paying fines, violating individuals, organizations must pay additionally on total fines have not yet paid. 2. In remote areas, border areas, mountainous areas where going meets difficulties, sanctioned individuals or organizations may pay fines for the persons with sanctioning competence. The persons with sanctioning competence shall collect fines on spot and remit at State Treasuries or into accounts of State Treasuries within 07 working days, as from the date of collecting fines. In case sanction performed on sea or outside working hour, persons with sanctioning competence may collect directly fines and must remit at State Treasuries or remit into accounts of State Treasuries within 02 working days, as from the day coming ashore or collecting fines. 3. Individuals, organizations conducting administrative violation and being fined must pay fines one time, except for case specified in Article 79 of this Law. All cases of collecting fines, the fine collectors shall hand vouchers colleting fines to individuals, organizations paying fines. 4. The Government provides in details this Article. Article 79. Paying fines in many times 1. Paying fines in many times is applied when having the following conditions a Being fined from 20,000,000 dong or more for individuals and from 200,000,000 dong or more for organizations; b Meeting special economic difficulties and having application for paying fines in many times. The application of an individual must be certified on circumstance facing special economic difficulties by communal People’s Committee where that person resideor agency, organization where that person studying, working; the application of an organization must be certified by the directly managing tax office or direct superior agency or organization. 2. Time limit of paying fines in many times not exceeding 06 months, since sanctioning decision takes effect; maximum number of times paying fines is not over 03 times. The minimum level paying fines of the first time is 40% of total fines. 3. The person who has issued decision on fines, has right to decide paying fines in many times. The decision on paying fines in many times must be made in writing. Article 80. Procedures for deprivation in a defined time limit of the right to use licenses, professional professional practice certificates or terminate operation in a defined time limit 1. Case of deprivation of the right to use licenses, professional professional practice certificates in a defined time limit indicated in sanctioning decision, persons with sanction competence shall collect and keep licenses, professional professional practice certificates and notify immediately to agencies have issued licenses, professional professional practice certificates threof. When ending time limit of deprivation of the right to use licenses, professional professional practice certificates indicated in sanctioning decision, persons with sanction competence shall hand over licenses, professional professional practice certificates to individuals, organizations have been deprived those licenses, professional professional practice certificates. 2. Case of termination in a defined time limit, violating individuals or organizations must stop immediately a part of or entire activities on production, business, service or other activities indicated in sanctioning decision. 3. In time of deprivation of the right to use licenses, professional professional practice certificates or termination of activities in a defined time limit, facilities doing in production, business, and service are not permitted to execute activities indicated in sanctioning decision. 4. For cases specified in clause 1 and clause 2 of this Article, if facilities doing in production, business, service have actual capacity causing consequences to human life and health, environment, the competent person must notify in writing on deprivation of the right to use licenses, professional professional practice certificates or termination of activities in a defined time limit to relevant agencies. 5. If detecting licenses, professional professional practice certificates granted ultra vires or contain illegal contents, the persons with sanctioning competence must perform withdrawal immediately intra vires, and must notify in writing to agencies which have granted those licenses, professional professional practice certificates; in case not under competence to withdraw, those persons must report to competent agencies for settlement. Article 81. procedures for confiscation of material evidences and/or means of administrative violations 1. When confiscating material evidences and/or means of administrative violations as prescribed in Article 26 of this Law, the persons with sanctioning competence must make the record thereof. In the record must clearly indicate name, quantity, category, registration number if any, conditions, quality of confiscated articles, money, goods, and/or means means of administrative violations and must have signature of person performing confiscation, sanctioned persons or representative of sanctioned organizations and the witnesses; if sanctioned persons or representative of sanctioned organizations are not absent, there must be two witnesses. For material evidences and means of administrative violations which need seal, the sealing must be carried out in front of the sanctioned persons or the representatives of the sanctioned organizations or the witnesses. The sealing must be recorded. For temporary seized material evidences and means of administrative violations, when realizing that conditions of material evidences and means change comparing to time issuing decision on custody, persons with sanctioning competence must make record on these changes; the record must have signatures of the person making record, person in charge of custody and the witnesses. 2. The confiscated material evidences and/or means of administrative violations must be managed and preserved under regulation of the Goverment. Article 82. Handling the confiscated material evidences and/or means of administrative violations 1. The confiscated material evidences and/or means of administrative violations shall be handled as follows a For material evidences of administrative violations being Vietnam money, foreign currency, certificates of value, gold, silver, jewels, precious metals, they must be remitted into the State budget; b For papers, material, documents relating to material evidences and/or means used to commit administrative violations, they shall be transfer to agencies in charge of managing, using assets as prescribed in point d of this clause. c For material evidences and/or means used to commit administrative violations as drug, weapon, explosives, support tools, objects with history value, cultural value, national treasures, antiques, precious forestry product, objects being prohibited circulation and other assets, they shall be transfer to specialized state management agencies in order to manage, handle as prescribed by law; d For material evidences and/or means used to commit administrative violations which are transfered to state agencies for management and use under decision of competent authorities, agency having issued decision on confiscation shall assume the prime responsibility for, and coordinate with financial agency to organize transfer to state agency for management, use; dd For material evidences and/or means used to commit administrative violations which are confiscated not in cases specified in points a, b, c and d of this clause, hiring a professional auction organization in local of central-affiliated cities and provinces where happen violation act in order to implement auction; if fail to hire an auction organization, establishing a council for auction. Auction of confiscated material evidences and/or means of administrative violations shall be implement under regulation of law on auction; e For confiscated material evidences and/or means of administrative violations which are useless or cannot to auction, agencies of competent persons having issued decision on confiscation must establish a handling council including relevant state agencies. Handling the confiscated material evidences and/or means of administrative violations must be made record with signatures of members of handling council. Methods, orders of, procedures for handling assets are implemented as prescribed by law on managing, using state assets. 2. Procedures for handling the confiscated material evidences and/or means of administrative violations specified in clause 1 of this Article shall be implemented as follows a For cases specified in points a, b, c and d clause 1 of this Article, agency deciding confiscation shall make record of submitting, transferring material evidences and/or means. Handing over and receiving material evidences and/or means of administrative violations as prescribed in points a, b, c and d clause 1 of this Article must be implemented as prescribed by law on managing, using state assets; b For cases specified in point d clause 1 of this Article, the reserve price of auctioned asset when doing procedures for transfer shall be defined under Article 60 of this Law. If value of material evidences and/or means of administrative violations which has been defined, changes at time point of transfer, agency issuing decision on confiscation of material evidences and/or means of administrative violations shall decide establishments of council for evaluation of assets before doing procedures of transfer. Members of evaluation council as prescribed in clause 3 Article 60 of this Law. 3. Within 30 days, as from the day of decision on confiscation of material evidences and/or means of administrative violations, competent agencies must handle as prescribed in clause 1 of this Article. If passing this time limit, but not implement, the competent agencies shall be responsible before law. 4. Expenses for warehousing, yards and preservation of confiscated material evidences and means of administrative violations, charge of auction and other expenses compliable with law provisions shall be subtracted from the proceeds from the sale of confiscated material evidences and/or means of administrative violations. The proceeds from the sale of confiscated material evidences and/or means of administrative violations after subtracting expenses as prescribed in this clause and compliable with law provisions, must be remit into the State budget. Article 83. Management of the proceeds from sanctioning administrative violations, vouchers of collection, remittance of fines 1. The proceeds from sanctioning administrative violations include paid amount for administrative violation; paid amount due to late execution of decision on fines; amounts from sale, liquidation of the confiscated material evidences and/or means of administrative violations and other amounts. 2. All the proceeds from sanctioning administrative violations must be remitted in the State budget and be managed, used in accordance with provisions of law on the State budget. Vouchers of collection, remittance of fines shall be managed under redulations of Government. Article 84. Procedures for expulsion 1. Decision on expulsion must be notified before implementation to the Ministry of Foreign Affairs, the diplomatic mission, consular post of country of which person expelled is citizen or of country where that person have been resident before coming Vietnam. 2. The competent Police offices shall organize implementation of decision on expulsion, apply preventive measures and ensure handling administrative violations specified in Chapter I fourth part of this Law. Article 85. Implementation of remedial measures 1. Time limit for implementation of remedial measures is performed under the decision on sanctioning administration violation or decision on applying remedial measures as prescribed in point b, clause 2, Article 28 of this Law. 2. Individuals, organizations conducting administrative violation shall implement remedial measures indicated in decision as prescribed by law and be liable to all expenses for implementation of those remedial measures. 3. The person having competence for issuance of decision shall monitor, expedite and inspect implementation of remedial measures being performed by individuals, organizations. 4. If fail to define subject of administrative violation as prescribed in clause 2 Article 65 of this Law or individual is die, lost or organizations is dissolved, bankrupt and having no organization receiving transfer of rights and obligations as prescribed in Article 75 of this Law, agencies where person having competence of sanction and handling dossier of administrative violation must organize implementation of remedial measures specified in clause 1, Article 28 of this Law. Expenses for implementation of remedial measures which agency of person having competence for sanction issue decision for implementation are taken from reserve budget source allocated to that agency. 5. In emergency case, which needs overcome immediately consequence in order to protect environment, ensure traffic, agencies where person having competence of sanction and handling dossier of administrative violation shall organize implementation of remedial measures. Individuals, organizations committing administrative violation must repay expenditure to agencies having implemented remedial measures, if not repay, they shall be forced for implementation. Section 3. COERCIVE EXECUTION OF DECISIONS SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS Article 86. Coercive execution of decisions sanctioning administrative violations 1. Ccoercive execution of decisions sanctioning administrative violations is applied in case individuals, organizations sanctioned administrative violation fail to voluntarily execute the sanctioning decision as prescribed in Article 73 of this Article. 2. The coercive measures include a Deducting part of wages or income, deducting money from bank accounts of violating individuals, organizations; b Distraining assets with value corresponding to the fine amount for auction; c Collecting money, assets of subjects forced for execution of decision on sanctioning administrative violation which are kept by other individuals, organizations if after violating, individuals, organizations deliberately disperse their assets. d Forcible application of remedial measures specified in clause 1 Article 28 of this Law. 3. The Government shall prescribe in details coercive execution of decisions sanctioning administrative violations. Article 87. Competence to decide enforcement 1. The following persons having competent to issue decision on enforcement. a President of People’s Committee at levels; b The police post chiefs, district-level police chiefs, directors of Fire-Fighting Police Bureaus, directors of provincial police departments, director general of the Department of Internal Political Security, director general of the Department of Economic Security, director general of Department of Cultural and Ideology Security, director general of Deparment of Information Security, director general of the Police Department for Administrative Management of Social Order, director general of the Police Department for Investigating Crimes on Social Order, director general of the Police Department for Investigating Crimes on Economic and Position Management Order, director general of the Police Department for Investigating Drug-related Crimes, director general of the Traffic Police Department for roadway, railway, director general of the Waterway Police Department, director general of the Police Department for Fire-fighting, Salvage and Rescue, director general of the Exit and Entry Management Department, director general of the Police Department for Justice Protection and Support, director general of the Police Department for Prevention and Combat of Environmental Crimes, director general of the Police Department for Prevention and Combat of Crimes Using Hi-tech; c Border Post chiefs, Border Guard Commanders of the Border-gate, Port, provincial-level Border Guard Commanders, Commanders of the Border Guard Fleets under the Border Guard Command; Coast Guard region commanders, director of the Coast Guard Department; d Customs Sub-Department heads, directors of provincial, inter-provincial Customs Deparment, directors of Post-Clearance Examination Department, directors of Anti-Smuggling Investigation Department under the General Department of Customs, director general of the General Department of Customs; dd Directors of the Ranger Sub-Departments, directors of the Ranger Departments; e Directors of taxation sub-department, directors of taxation department, director general of Taxation General Department; g Directors of Market Management sub-Department, directors of Market Management Department; h Director of the Overseas Laborers Management Department, the heads of diplomatic missions, consular posts, other agencies authorized to implement consular function of Vietnam overseas i The titles specified in clauses 2,3 and 4 Article 46 of this Law; k Directors of Maritime Port Authorities, directors of Inland River Port Authorities, Director of Airport Authorities; l The court presidents of district-lavel People’s Courts, court presidents of provincial People’s Courts, court presidents of regional Miliatry Courts, court presidents of Military Zone and equivalent Courts, presidents of specialized Courts of Supreme People’s Court; directors of Civil Judgment-Executing sub-departments, directors of Civil Judgment-Executing Departments, heads of the judgment executing bureaus of the military zone or equivalent level, director general of Civil Judgment-Executing general department. 2. The enforcement competent persons specified in clause 1 of this Article may delegate for their deputies. The delegating is just performed when the leaders being absent and must be presented in writing, in which clearly defining the delegated scope, content, time limit. The deputies being delegated must be responsible for their decisions before the leaders and before the law. The delegated persons are not allowed to further delegate or authorize for any other individual. Article 88. Execution of coercive decision 1. Persons issuing coercive decisions shall immediately send coercive decisions to relevant individuals, organizations and implement the coercive execution for sanctioning decision of their own and their subordinates. 2. Individuals, organizations receiving the coercive decisions must strictly comply with coercive decisions and be liable to all expenses on implemenetation of coercive measures. 3. The responsibilities of agencies, organizations in coordination to implement coercive decisions a The relevant individuals, organizations have obligation to coordinate with the persons having competence issuing coercive decisions to deploy measures aiming to implement coercive decisions; b The People Police Forces shall ensure order and safety in process of execution of coercive decisions of the President of the People’s Committee at the same level or coercive decisions or other state agencies as required; c The credit institutions where opening accounts of individuals, organizations being forced for execution must retain in accounts of those individuals, organizations an amount equivalent to the payable amount of individuals, organizations at the request of persons having competence to issue coercive decisions. If balance in deposit account is less than the amount which individuals, organizations being forced to pay, credit institutions still must retain and deduct to remit that amount. Within 05 working days before deducting and remitting, credit institutions shall notify to individuals, organizations being forced, deducting and remitting do not need their agreement. The third part APPLICATION OF ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES Chapter I THE ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES Article 89. The measure of education at communes, wards, district towns 1. Education at communes, wards, district towns means administrative handling measure applied to subjects specified in Article 90 of this Article in order to educate, manage them at residence in case it is not necessary to isolate them from community. 2. The time limit for application of measure of education at communes, wards, district towns is between 03 months and 06 months. Article 90. Subjects of application of measure of education at communes, wards, district towns 1. Persons aged between full 12 and under 14 who have intentionally committed acts with signs of very serious crimes prescribed in the Penal Code. 2. Persons aged between full 14 and under 16 who have intentionally committed acts with signs of serious crimes prescribed in the Penal Code. 3. Persons aged between full 14 and under 18, 02 times or more within 06 months, having committed acts of petty theft, petty swindle, petty gambling, causing public disorder, but not liable to criminal prosecutions. 4. Drug addicts aged full 18 or older, and having given stable residence places. 5. Persons aged full 18 or older, who have committed acts violating assets of agencies, organizations, assets, health, honor, dignity of citizens or foreigners, violating order, social security with 02 times or more in 06 months but not liable to criminal prosecutions. 6. The persons specified in clause 1, 2 and 3 of this Article but having no stable residence, shall be hand over social relief establishments or children assitance establishments in order to manage, educate in time limit of execution of measure of education at communes, wards, district towns. Article 91. Measure of sending to reformatories 1. The sending to reformatories means a administrative handling measure applying to persons committing acts violating law specified in Article 92 of this Law aiming to help them to follow general education, apprentice, labor and have living activities under management and education of school 2. The time limit for application of measure sending to reformatory is between 06 months and 24 months. Article 92. Subjects of application of measure sending to reformatories 1. Persons aged between full 12 and under 14 who have intentionally committed acts with signs of special serious crimes prescribed in the Penal Code. 2. Persons aged between full 14 and under 16 who have unintentionally committed acts with signs of very serious crimes prescribed in the Penal Code. 3. Persons aged between full 14 and under 16 who have intentionally committed acts with signs of serious crimes prescribed in the Penal Code and had previously been subject to the application of measure of education at communes, wards or district towns. 4. Persons aged between full 14 and under 18, 02 times or more within 06 months, having committed acts of petty theft, petty swindle, petty gambling, causing public disorder, but not liable to criminal prosecutions and had previously been subject to the application of measure of education at communes, wards or district towns. 5. Not applying measure sending to reformatories for the following cases a Persons having no administrative liability capacity; b Pregnant women with certificate of hospital; c Being woman or sole person nurturing children under 36 months old certified by commune People’s Committee where that person is resident. Article 93. Measure of sending to compulsory education establishments 1. The sending to compulsory education establishments means the administrative handling measure applied to person committing acts violating law specified in Article 94 of this Law in order to labor, follow general education, apprentice and have living activities under management of compulsory education establishments. 2. The time limit for application of measure sending to compulsory education establishments is between 06 months and 24 months. Article 94. Subjects of application of measure sending to compulsory education establishments 1. Subjects to whom the measure of sending to compulsory education establishments shall apply are persons who have committed acts of infringing upon the properties of domestic or foreign organizations, the properties, health, honor and/or dignity of citizens or foreigners, breaking social order and safety regularly, with 02 times or more in 06 months but not to the extent of being examined for penal liability, and who have been subject to the application of measure of education at communes, wards or district towns or not yet subject to the application of this measure but have no stable residence places. 2. Not applying measure sending to compulsory education establishments for the following cases a Persons having no administrative liability capacity; b Persons under 18 years old; c Women of over 55 and men of over 60 years old; d Pregnant women with certificate of hospital; e Being woman or sole person nurturing children under 36 months old certified by commune People’s Committee where that person is resident. Article 95. Measure of sending to compulsory detoxification establishments 1. The sending to compulsory detoxification establishments means the administrative handling measure applied to person committing acts violating law specified in Article 96 of this Law in order to be medical treated, labor, follow general education, apprentice under management of compulsory detoxification establishments. 2. The time limit for application of measure sending to compulsory detoxification establishments is between 12 months and 24 months. Article 96. Subjects of application of measure sending to compulsory detoxification establishments 1. Subjects of application of measure sending to compulsory detoxification establishments are Drug addicts aged full 18 or older having been subject to the application of measure of education at communes, wards or district towns but still addicted or not yet been subject to the application of this measure but have no stable residence places. 2. Not applying measure sending to compulsory detoxification establishments for the following cases a Persons having no administrative liability capacity; b Pregnant women with certificate of hospital; c Being woman or sole person nurturing children under 36 months old certified by commune People’s Committee where that person is resident. Chapter II PROCEDURES FOR COMPILATION OF DOSSIERS PROPOSING TO APPLY ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES Article 97. Compilation of dossier proposing to apply measure of education at communes, wards, district towns 1. The commune-level police chiefs of place where the violators are subjects specified in Article 90 of this Law are resident or place where they have acts violating law, shall decide on application of measure of education at communes, wards or district townships on their own or at the request of The commune-level Fatherland Front Committee presidents or representatives of agencies, organizations, residential units at grassroots. 2. In case the violators are directly detected, investigated, handled by district Police agencies or provincial Police in cases of violating law, but not liable to criminal prosecutions and in subjects specified in Article 90 of this Law, the Police agencies 3. Application dossier comprises curriculum vitae, the documents on law offenses committed by such person, medical record if any, statement of violator and other related documents. For minors who are considered to apply measure of education at communes, wards, district towns, the dossier must have remarks of schools, agencies, organizations where minors studying, working if any, comments of his/her parents or guardian. 4. After finishing the application dossier specified in clauses 1,2 and 3 of this Article, agencies have made dossiers must send them to commune-level the Presidents of the People’s Committee, and notify to person subject to such application. For minors, compilation of such dossiers shall be notified to his/her parents or guardian. These persons are entitled to read dossier and take necessary content record within 05 days, after receiving notification. Article 98. Decision on application of measure of education at communes, wards, district towns 1. Within 15 days, after receiving dossier proposing for application of measure of education at communes, wards, district towns, the commune-level Presidents of the People’s Committee assign civil status-judicial officer to examine dossier and organize a consulting meeting. The commune-level President of the People’s Committee shall assume the prime responsibility for the consulting meeting with participation of chieft of commune-level police officer, civil status-judicial officer, the representatives of Fatherland Front Committee and some relevant social organizations at same level, local residents. The person subject to application of measure of education at communes, wards, district towns and his/her parents or guardian must be invited to take part in the meeting and express their opinions on measure application. 2. Within 03 days, after ending the consulting meeting specified in clause 1 of this Article, the commune-level Presidents of the People’s Committee shall consider to decide application of measure of education at communes, wards, and district towns. Depending on each subjects, the commune-level Presidents of the People’s Committee shall decide on handing the persons need be educated to agencies, organizations, their family for management and education; in case subjects have no stable residence, the social relief establishments or children assistance establishments shall be handed for management and education. 3. Decision on application of measure on education at communes, wards, district towns must clearly state the dates of issuance; the full name and positions of the decision issuers; the full names, date of birth and residence of the persons subject to education , the acts of law violation committed by such persons; clauses of legal documents to be applied, places where the violations are committed; the time limits for application, the date of execution; duties of agencies, organizations,family handed for education, management of persons subject to education ; rights to complaint, initiate lawsuits as prescribed by law. 4. The decision on application of measure of education at communes, wards, district towns shall take effect since day of signing and must be immediately sent to the persons subject to education , his/her family, the commune-level People’s Council and relevant agencies, organizations. 5. Dossiers of application of measure of Education at communes, wards, district towns must be filled in book of records and archived as prescribed by law on archive. Article 99. Compilation of dossier proposing for application of measure sending to reformatories 1. Compilation of dossier proposing for application of measure sending to reformatories with respect to subjects specified in Article 92 of this Law shall be performed as follows a For violators being minors with stable residence, the commune-level president of People’s Committee where such persons being resident, shall compile dossier proposing for application of measure sending to reformatories. The proposal dossier comprises curriculum vitae, the documents on law offenses committed by violator, education measures have been applied; statement of violator, comments of his/her parents or legal representatives, comments of school, agency, organization where the minor studying or working if any and other related documents; b For violators being minors without stable residence, the commune-level president of People’s Committee where such persons committing acts violating law, shall compile dossier proposing for application of measure sending to reformatories. The proposal dossier comprises record of offenses; curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, the extracts of previous judgments, previous incidents; education measures have been applied if any; statement of violator, comments of his/her parents or legal representatives; c The commune-level police office shall help the President of the People’s Committee at same level to collect documents and compile the proposing dossier specified in point a and point b clause 1 of this Article. 2. In case the violator being minor who is directly detected, investigated, handled by district or provincial-level Police in cases of violating law, but not liable to criminal prosecutions and in subjects specified sending to reformatories as prescribed in Article 92 of this Law, the Police agency handling cases shall verify, gather documents and compile dossier proposing for application of measure sending to reformatories with respect to such person. The proposal dossier comprises curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, education measures have been applied, statement of violator, comments of his/her parents or legal representatives; 3. After finishing the proposing dossier compilation specified in clauses 1 and 2 of this Article, agencies have made dossiers must notify to person being proposed for application, his/her parents or legal representatives about dossier compilation. These persons are entitled to read dossier and take necessary content record within 05 days, after receiving notification. After the applied person, his/her parents or legal representatives have read dossier, dossier shall be sent to the head of district-level Justice division. Within 05 days, after receiving dossier, the head of district-level Justice Division shall examine legality of dossier and send it to the police head at same level. Article 100. Consideration, decision for transferring dossier and proposing the district-level People’s Court for application of measure sending to reformatories 1. Within 07 days, after receiving dossier specified in Article 99 of this Law, the district-level Police head shall consider and decide on transferring dossier to suggest the district-level People’s Court to apply measure sending to reformatories; if dossier is not sufficient, it shall be re-transferred to agency having compiled to continue gathering documents for supplement of dossier. 2. The dossier proposing the district-level People’s Court for consideration and decision on application of measure sending to reformatories comprises a Dossier proposing for application of measure sending to reformatories specified in Article 99 of this Law; b A written document of the district-level Police head on proposing for consideration on application of measure sending to reformatories. 3. Dossiers proposing application of measure sending to reformatories must be filled in book of records and archived as prescribed by law on archive. Article 101. Compilation of dossier proposing application of measure sending to compulsory education establishments 1. Compilation of dossier proposing for application of measure sending to compulsory education establishments with respect to subjects specified in Article 94 of this Law shall be performed as follows a For violators with stable residence, the commune-level president of People’s Committee where such persons being resident, shall compile dossier proposing for application of measure sending to compulsory education establishment. The proposal dossier comprises curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, education measures have been applied, statement of violator or his/her legal representatives and other related documents; b For persons who are not resident in place acts of law violation have been committed, the commune-level President of the People’s Committee must verify; if residence is defined, such persons shall be transfer enclosed with violation record to his/her local for handling; if residence is not defined, such persons shall be compiled dossier proposing application of measure sending to compulsory education establishment. The proposal dossier comprises record of offenses; curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, the extracts of previous judgments, previous incidents; education measures have beed applied if any; statement of violator or his/her legal representatives; c The commune-level police office shall help the President of the People’s Committee at same level to gather documents and compile the proposing dossier specified in point a and point b clause 1 of this Article. 2. In case the violator being directly detected, investigated, handled by district or provincial-level Police in cases of violating law, but not liable to criminal prosecutions and in subjects spending to compulsory education establishments as prescribed in Article 94 of this Law, the Police agency handling cases shall verify, gather documents and compile dossier proposing for application of measure sending to compulsory education establishments with respect to such person. The proposal dossier comprises curriculum vitae; documents on law offenses committed by violator, education measures have been applied, statement of violator or his/her legal representatives; 3. After finishing the proposing-dossier compilation specified in clauses 1 and 2 of this Article, agency has made dossiers must notify to person being proposed for application or legal representatives about dossier compilation. These persons are entitled to read dossier and take necessary content record within 05 days, after receiving notification. After the apllied persons or their representatives have read dossier, dossier shall be send to the head of district-level Justice division. Within 05 days, after receiving dossier, the head of district-level Justice Division shall examine legality of dossier and send it to the police head at same level. Article 102. Consideration, decision for transferring dossier and proposing the district-level People’s Court for application of measure sending to compulsory education establishments 1. Within 07 days, after receiving dossier specified in Article 101 and 118 of this Law, the district-level Police head shall decide on transferring dossier to suggest the district-level People’s Court to apply measure sending to compulsory education establishment; if dossier is not sufficient, it shall be re-transferred to agency having compiled to continue gathering documents for supplement of dossier. 2. The dossier proposing the district-level People’s Court for consideration and decision on application of measure sending to compulsory education establishments comprises a Dossier proposing for application of measure sending to compulsory education establishments specified in Article 101 and 118 of this Law; b A written document of the district-level Police head on proposing for consideration on application of measure sending to compulsory education establishment. 3. Dossiers proposing application of measure sending to compulsory education establishments must be filled in book of records and archived as prescribed by law on archive. Article 103. Compilation of dossier proposing application of measure sending to compulsory detoxification establishments 1. Compilation of dossier proposing for application of measure sending to compulsory detoxification establishments with respect to drug addicts specified in Article 96 of this Law shall be performed as follows a For drug addicts with stable residence, the commune-level president of People’s Committee where such persons being resident, shall compile dossier proposing for application of measure sending to compulsory detoxification establishment. The proposal dossier comprises curriculum vitae; documents proving the current drug addiction of such person, documents proving such person have been applied measure of education at communes, wards, district towns on act of drug addiction, statement of the violator or legal representatives and other related documents; b For drug addicts who are not resident in place acts of law violation have been committed by them, the commune-level President of People’s Committee must verify; if residence is defined, such persons shall be transfer enclosed with violation record to his/her local for handling; if residence is not defined, such persons shall be compiled dossier proposing application of measure sending to compulsory detoxification establishment. The proposal dossier comprises violation record, curriculum vitae; documents proving the current drug addiction of such person, documents proving such person have been applied measure of education at communes, wards, district towns on act of drug addiction, statement of the drug addicts; c The commune-level police office shall help the President of the People’s Committee at same level to gather documents and compile the proposing dossier specified in clause 1 and clause 2 of this Article. 2. In case the violating drug addicts who is directly detected, investigated, handled by district or provincial-level Police in cases of violating law, are subjects sending to compulsory detoxification establishments as prescribed in Article 96 of this Law, the Police agency handling cases shall verify, gather documents and compile dossier proposing for application of measure sending to compulsory detoxification establishments with respect to such person. The proposal dossier comprises curriculum vitae; documents proving the current drug addiction of such person, documents proving such person have been applied measure of education at communes, wards, district towns on act of drug addiction, statement of the violator or legal representatives; 3. After finishing the proposing-dossier compilation specified in clauses 1 and 2 of this Article, agency has made dossiers must notify to person being proposed for application or his/her legal representatives about dossier compilation. These persons are entitled to read dossier and take necessary content record within 05 days, after receiving notification. After the applied person or his/her legal representatives have read dossier, dossier shall be sent to the head of district-level Justice division. Within 05 days, after receiving dossier, the head of district-level Justice Division shall examine legality of dossier and send it to the head of Labour, War Invalids and Social Affairs division at same level. Article 104. Consideration, decision for transferring dossier and proposing the district-level People’s Court for application of measure sending to compulsory detoxification establishments 1. Within 07 days, after receiving dossier specified in Article 103 of this Law, the head of Labour, War Invalids and Social Affairs division shall decide on transferring dossier to suggest the district-level People’s Court to apply measure sending to compulsory detoxification establishment; if dossier is not sufficient, it shall be re-turned to agency having compiled to continue gathering documents for supplement of dossier. 2. The dossier proposing the district-level People’s Court for consideration and decision on application of measure sending to compulsory detoxification establishments comprises a Dossier proposing for application of measure sending to compulsory detoxification establishments specified in Article 103 of this Law; b A written document of the head of Labour, War Invalids and Social Affairs division on proposing for consideration on application of measure sending to compulsory detoxification establishment. 3. Dossiers proposing application of measure sending to compulsory detoxification establishments must be filled in book of records and archived as prescribed by law on archive. Chapter III AUTHORITIES, PROCEDURES FOR CONSIDERATION, DECISION ON APPLICATION OF ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES Article 105. Authorities for decision on application of administrative handling measures 1. The Presidents of commune-level People’s Committee have authorities for decision on application of measure of education at communes, wards, district towns. 2. The district-level People’s Courts have authorities for decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishment, sending to compulsory detoxification establishment. Article 106. Orders of, procedures for consideration, decision on application of administrative handling measures The National Assembly Standing Committee shall prescribe order of and procedures for People’s Courts in consideration and decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishment, sending to compulsory detoxification establishment. Chapter IV EXECUTION OF DECISION ON APPLICATION OF ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES Article 107. Sending decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishments and sending to compulsory detoxification establishments for execution Within 03 days, since the decision on application of administrative handling measure takes effect, People’s Court having issued decision must send to the applied person, the district-level police head and head of district-level Labour, War Invalids and Social Affairs division where sending dossier proposing for application of administrative handling measure, the commune-level People’s Committee where such person resideand relevant agencies for implementation as prescribed by law; decision on application of measure sending to reformatories is sent to his/her parents or legal representatives. Article 108. The statute of limitations for execution of decision on application of administrative handling measures 1. Decision on application of measure of education at communes, wards, district towns and decision on application of measure sending to reformatories are expired after 06 months, since decisions take effect. 2. Decisions on application of measure sending to compulsory eductational establishments and decisions on application of measure sending to compulsory detoxification establishments are expired after 01 year, since decisions take effect. 3. In case person having to execute decision deliberately evade execution, statute of limitations specified in clause 1 and clause 2 of this Article shall be calculated since act of evasion is terminated. Article 109. Execution of decision on application of measure of education at communes, wards, district towns 1. After receiving decision on application of measure of education at communes, wards, district towns, agencies, organizations being handed education, management shall a To organize implementation of measure of education at communes, wards, district towns with respect to the educted person; b To assign a person to directly help the persons subject to education ; c To fill in monitoring boor and periodically report to the President of commune-level People’s Committee on implementation of decision on education at communes, wards, district towns; d To help, encourage the persons subject to education , and propose to the commune-level People’s Committee for facilitating for them to find employments. 2. The person assigned to help must have plans on management, education and assistance for educted perdon and be enjoyed supportive budget for management, education and assistance as prescribed by law. 3. The persons subject to education must commit in writing on servicing decision on education at communes, wards, district towns; 4. Families of persons subject to education are responsible for strict coordination with person assigned to help in managing and educating the persons subject to education. Article 110. Execution of decisions on sending to reformatories, decisions on sending to compulsory education establishments, decisions on sending to compulsory detoxification establishments 1. Within 05 days, after receiving decisions on sending to reformatories, decisions on sending to compulsory education establishments or decisions on sending to compulsory detoxification establishments, agencies having sent dossier shall organize implementation as follows a The district-level police handing person must service decision on sending to reformatories, compulsory education establishments; b The Labour, War Invalids and Social Affairs division coordinate with district Police handing person to serve decision on sending to compulsory detoxification establishments. 2. The time limit of execution of decisions is calculated as from the day of the person who must obey decision is impounded for sending to reformatories, compulsory educational establishments, or compulsory detoxification establishments. 3. The Government shall prescribe in details implementation of decisions on sending to reformatories, decisions on sending to compulsory educational establishments, decisions on sending to compulsory detoxification establishments. Article 111. Delaying or exemption of execution of decision on sending to reformatories, compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments 1. The persons who must execute decision but have not sent to reformatories, compulsory educational establishments, compulsory detoxification establishments, may be delayed execution of decisions in the following cases a Being seriously sick with certificate of hospital; b The family is meeting special difficulties and certified by president of commune-level People’s Committee where such person reside. When condition for delaying execution of decision no longer exist, the decisions shall continue to be executed. 2. The persons who must execute decision but have not sent to reformatories, compulsory educational establishments, compulsory detoxification establishments, may be exempted for execution of decisions in the following cases a Getting dangerous sick with certificate of hospital; b In period of delaying execution of decision specified in clause 1 of this Article, that person has marked progress in execution of law or record merits or no longer addicted drug; c Being pregnant with certificate of hospital; 3. The district-level People’s Courts having issued decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishments, sending to compulsory detoxification establishments shall consider, decide on delaying or exemption of execution on the basis of application of the person who must execute decision or his/her legal representatives; in necessary case, shall request agency having sent proposing dossier for opinion before deciding. Decision on exemption or delaying execution must be sent to the agency implementing decision, the person who must execute decision; in case minors being delayed, exempted execution of decision on sending to reformatories, the decision must be sent to his/her parents or legal representatives. Article 112. Reduction of time limit for, temporary suspension of, or exemption from, serving the remaining duration in reformatories, compulsory educational establishments, compulsory detoxification establishments 1. Persons who are serving decisions at reformatories, compulsory educational establishments, compulsory detoxification establishments and have served half of their terms, if making marked progress or recording merits, shall be considered for partly reduction of, or exemption from serving the remaining duration. 2. Where the persons serving decisions at reformatories, compulsory educational establishments, compulsory detoxification establishments are seriously ill and sent back to their families for treatment, they shall be temporarily suspended from serving the decisions; the medical treatment duration shall be counted into the decision-serving duration; if after their recovery from ailment the remaining serving duration is three months or more, such persons must continue to serve the decisions at the establishments; if in time of temporary suspension, such person has marked progress or record merits, shall be considered for exemption from serving the remaining duration. Persons getting dangerous diseases and pregnant women are exempt from serving the remaining duration. 3. The district-level People’s Court where having reformatories, compulsory educational establishments, compulsory detoxification establishments decide reduction of time limit of, temporary suspension of, or exemption from serving specified in clause 1 and clause 2 of this Article on the basis of proposal of principals of the reformatories, directors of compulsory educational establishments, directors of compulsory detoxification establishments. Decision on temporary suspension of or exemption from serving decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishments, sending to compulsory detoxification establishments shall be sent to People’s Court where issuing decision, agency having sent the proposing dossier, commune-level People’s Committee where such person reside, reformatories, compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments, person who being temporarily suspended or exempted and his/her family. 4. Subjects being serious sick, getting dangerous sick and fail to define his/her residence in case being temporarily suspended execution of decision or exempted from execution of remaining duration specified in clause 2 of this Article, shall be send back local medical establishments where reformatories, compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments placing headquarters. Article 113. Managing persons who are delayed or temporarily suspended execution of decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishment or sending to compulsory detoxification establishment 1. Persons who are delayed or temporarily suspended execution of decision on application of measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishments or sending to compulsory detoxification establishments have responsibitity for presenting to the commune-level People’s Committee where they reside. 2. In time being delayed or temporarily suspended execution of decision on sending to reformatories, sending to compulsory education establishments, if such person continue committing acts of law violation which have been handled or there are grounds for presuming that such person flee, the district-level People’s Court having issued decision on delaying or temporarily suspended shall cancel such decision and issue decision on compulsory execution of the decision on sending to reformatories, decision on sending to compulsory education establishments. In time being delayed or temporarily suspended execution of decision on sending to compulsory detoxification establishments, if such person continue using drug or there are grounds for presuming that such person flee, the district-level People’s Court having issued decision on delaying or temporarily suspended shall cancel such decision and issue decision on compulsory execution of decision on sending to compulsory detoxification establishments. 3. Decisions on compulsorily executing decision on sending to reformatories, sending to compulsory education establishments or sending to compulsory detoxification establishments and sending to compulsory detoxification establishments shall be sent to police agency at same level in local where the People’s Court has been issued decision. Rightly after receiving decision, the police agency must organize excorting subjects. Article 114. Expiring time limit for execution of decision on application of administrative handling measures 1. When an violator have executed decision on education at communes, wards, district towns, the commune-level president People’s Committee shall issue a certificate for such person and send a copy to his/her family. 2. When an violator have executed decision on sending to reformatories, sending to compulsory education establishments, sending to compulsory detoxification establishments, the principal of reformatory, director of compulsory education establishments, director of compulsory detoxification establishments shall issue a certificate for such person and send a copy to his/her family, the district-level People’s Court where having issued decision, agency managing reformatories, compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments, commune-level People’s Committee where such person resides. 3. If the subject who fails to define residence is minor or ill without labor ability, after expiring time limit for execution of measure on sending to reformatories, sending to compulsory education establishments, sending to compulsory detoxification establishments shall be sent to social relief establishments in localities where reformatories, compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments set headquater. Chapter V OTHER PROVISIONS RELATING TO APPLICATION OF ADMINISTRATIVE HANDLING MEASURES Article 115. Temporarily taking person who is executing measure sending to reformatories, sending to compulsory education establishment or sending to compulsory detoxification establishment out of the execution place of administrative handling measures at the request of criminal proceedings agencies 1. At the request of competent criminal proceedings agencies, principal of reformatory, director of compulsory education establishment, director of compulsory detoxification establishment decide on temporarily taking person who is executing administrative handling measures out of the execution place of such measures in order to take part in legal proceedings in lawsuits related to such person. 2. The temporary duration of taking out of the place executing administrative handling measures shall be counted in the time limit of executing such measure. Article 116. Transfering dossiers of subjects be subject to the application of other administrative handling measures with criminal signs for criminal prosecution 1. When considering dossier of subjects to decide application of administrative handling measures, if deem acts of violations committed by such person with criminal signs, the competent persons must immediately transfer dossier to the competent criminal proceedings agencies. 2. For cases having issued decision on application of administrative handling measures, if after that, detecting acts of violations committed by the persons subject to application with criminal signs, and statute of limitations of criminal prosecution is not expired, the President of the People’s Committee or People’s Court having issued decision on application of administrative handling measures must cancel such decision and within 03 days, as from the day of canceling decision, dossier of subject must be transfer to the competent criminal proceedings agencies. Where the imprisonment sentence was imposed by courts, the duration of serving the measures of sending to reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments shall be counted into the duration of serving the imprisonment penalty. days of serving the measure of sending to reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments are calculated as equal to 01 day of serving the imprisonment sentence Article 117. Prosecution of penal liability for criminal acts committed before or during the time of serving the other administrative handling measures Where the persons to whom other administrative handling measures have been applied are detected as having committed criminal acts before or during the time of serving the decisions thereon, at the requests of the competent criminal proceeding bodies, the commune-level president of People’s commitee where executing measures of education at communes, wards, district towns or principals of reformatories, directors of compulsory education establishments, directors of compulsory detoxification establishments must issue decisions to temporarily suspend the execution of decisions against such persons and transfer their dossiers to the criminal proceeding bodies; where such persons have been sentenced to imprisonment by courts, they shall be exempt from serving the remaining duration in the decisions on the application of other administrative handling measures; if the applied penalties are not the imprisonment penalty, those persons shall possibly have to continue serving the decisions on application of other administrative handling measures. Article 118. Handling cases where a person is subject to both the sending into an compulsory education establishment and the sending into a compulsory detoxification establishment 1. In cases where a person has committed law violation acts, being subject to the sending into compulsory education establishment and also to compulsory detoxification establishment, the competent body shall only apply the measure of sending him/her into a compulsory detoxification establishment. 2. A drug addict who is classified as a dangerous gangster shall be confined to a compulsory educational establishment. The compulsory education establishment shall also help detoxify drug addicts. 3. In the period of detoxification and rehabilitation, lf persons who are staying in a compulsory detoxification establishment commit acts in violation of provisions in Article 94 of this Law, they shall be confined to an educational establishment. Directors of compulsory detoxification establishments shall compile dossiers of proposal to confine to a compulsory educational establishment for persons who commit acts specified in paragraph 1 of this clause on the basis of their existing dossiers and records of new acts of violations and send them to district-level Police head where has compulsory educational establishment. The district-level Police head shall take opinion of head of Justice Division about legality of dossier before considering and sending dossier proposing People’s Court where having the compulsory detoxification establishment for decision on application of measure sendng to compulsory detoxification establishment The procedures for consideration and application of measure sending to the compulsory educational establishment for this subject shall comply with regulation of law. The forth part THE MEASURES TO PREVENT ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND ENSURE THE HANDLING THEREOF Chapter I GENERAL PROVISION ON THE MEASURES TO PREVENT ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND ENSURE THE HANDLING THEREOF Article 119. The measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof In case need timely prevent administrative violations or in order to ensure the handling of administrative violations, the competent persons may apply the following measures according to administrative procedures 1. Custody of involved persons; 2. Escorting the violator; 3. Custody of material evidences and/or means of the administrative violations, permits, or professional practice certificates; 4. Body search; 5. Inspection of transport means and objects; 6. Search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden; 7. Management of foreigners who have violated Vietnamese law while the expulsion procedures are carried out; 8. Assigning family, organization to manage the person who is proposed to apply the administrative handling measures while the procedures for application of administrative handling measures are carried out; 9. Hunting for subjects who have to serve decisions on sending to reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments if they escape. Article 120. The application principles of measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof 1. When applying measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof, the competent persons must strictly obey by provisions on artices from 120 to 132 of this Law, if violating, they shall be handled as prescribed by law. 2. Just applying measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof in necessary cases as prescribed in Chapter II of this part. 3. The person who issuring decision on applying measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof, must be responsible for his/her decision. 4. Using weapon, supporting tools in application of measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof, must be comply with provisions of law. Article 121. The cancellation or replacement of measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof 1. In case application of measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof is not conformable to purpose and application condition as prescribed by this Law, the decision on application of such measure must be cancelled. 2. The persons who have authority to decide application of measures to prevent administrative violations and ensure the handling thereof shall decide cancellation of measures to prevent administrative violations when such measures are not neccesary or replace them by other an other measures to prevent administrative violations. Chapter II THE AUTHORITIES OF AND PROCEDURES FOR APPLICATION OF MEASURES TO PREVENT ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND ENSURE THE HANDLING THEREOF Article 122. Custody of involved persons according to administrative procedures 1. Custody of involved persons according to administrative procedures is just applied in cases need prevent, stop immediately acts causing public disturbance, causing injury to other persons. 2. All cases of human custody must be decided in writing and copies of the decisions must be handed over to the persons subject to custody, each with one copy thereof. 3. The time limit for human custody according to administrative procedures must not exceed 12 hours; in case of necessity, the custody time limit can be prolonged but must not exceed 24 hours as from the starting time of custody of the violators; For persons who violate border regulations or commit administrative violations in distant, secluded mountain or island areas, the custody time limit may be longer, but must not exceed 48 hours as from the starting time of custody of the violators; For the person who be kept on airplane or ship must transfer immediately to competent agencies when the airplane landed airport or ship arrived port. 4. At the request of person in custody, the person issuing decision on custody must notify to his/her family, organization where working or studying there of. In case custody of minors committed administrative violations atnoght or custody over 06 hours, the person issuing decision on custody must notify immediately to their parents or guardian thereof. 5. The places used for custody person according to administrative procedures are administrative custody house or room which is arranged in headoffice of agencies, units where working of person having authority for issuance of decision on custody of administrative violation persons. If there is no administrative custody house or room, custody places may be watchkeeping rooms or other rooms in working place, but must ensure general provisions. Agencies with function of preventing law violations which must regularly keep persons committed administrative violations in custody need arrange, design and build the administrative custody houses or private rooms, which need have separate custody places for minors, woman or foreigners and must have specialized officers to manage and protect. For airplanes, ships, trains which have left out airports, harbors, stations, depending on specific condition and subjects committed violations, the commanders of airplanes, captains, heads of train shall decide the custody places and assign person to be in charge of custody. 6. To strictly prohibite custody of persons committed administrative violations in criminal custody rooms, detaining rooms or places not ensure hygien, safety for the person subject to custody. 7. The Government shall prescribe custody of involved persons according to administrative procedures. Article 123. Authorities of custody of involved persons according to administrative procedures 1. In cases a person has acts causing public disturbance, causing injury to other persons specified in clause 1 Article 122 of this Law, the following persons have right to decide custody of involved persons according to administrative procedures. a Presidents of commune-level People’s Committee, ward police heads; b District Police Heads; c The heads of the Police Bureaus for Administrative Management of Social Order, heads of the Police Bureaus for order, heads of the Police Bureaus for traffic in roadway, railway, heads of the Police Bureaus for waterway, heads of the Police Bureaus for Investigating Drug-related Crimes, heads of Exit and Entry Management Bureaus under provincial-level Police Department; heads of the Police Bureaus for Criminal-Judgment Execution and Justice Support, heads of the Police Bureaus for Prevention and Combat of Environmental Crimes; d Heads of Mobile Police units of the company or higher level, heads of the Police Stations at border gates; dd The heads of the Ranger units, leaders of the Mobile Ranger teams; e The heads of the Customs Sub- Departments, the leaders of the Control Teams of the Customs Departments, the leaders of the Anti-Smuggling Inspection Teams and the leaders of the sea patrol flotillas under the Anti-Smuggling Investigation Department of the General Department of Customs; g The leaders of the Market Management teams; h The commanders of the border sub-regions, the commanders of the port border-gate, the commanders of the border fleets, commanders of the border flotillas, the heads of the border posts and the commanders of the border guard units stationing in border and island regions; i Commanders of the Coast Guard flotillas, fleets, regional commnaders of coast guard; k Airplane or ship captains or heads of trains when airplanes or ships leave airports or sea ports, stations; l The judges chairing the court sessions. 2. The persons competent to custody of involved persons specified from a to i clause 1 of this Article may delegate for their deputies. The delegating is just performed when the leaders being absent and must be presented in writing, in which clearly defining the delegated scope, content, time limit. The deputies being delegated must be responsible for their decisions before the leaders and before the law. The delegated persons are not allowed to further delegate or authorize for any other individual. Article 124. Escorting the violators 1. If the violators not voluntarily observe the request of competent persons, they shall be escorted in the following cases a Being subject to custody of involved persons according to administrative procedures; b Sending back to reformatories, compulsory education establishments, compulsory detoxification establishments as prescribed in clause 2, Article 132 of this Law. 2. The competent persons on duty implement escorting the violators. 3. The Government provides in details escorting the violators. Article 125. Custody of material evidences and/or means of the administrative violations, permits, professional practice certificates according to administrative procedures 1. The custody of material evidences and/or means of the administrative violations, permits, and professional practice certificates according to administrative procedures are applied just in the following realy necessary cases a In order to certify facts which if not custody, there shall be not base to issue sanctioning decision. In case custody for evaluate material evidences of the administrative violations serve as basic to define the fine bracket, the authority to impose sanctions, provisions of clause 3, article 60 of this Law shall be applied; b In order to prevent immediately acts of administrative violations which if not custody, may cause serious consequences for society; c In order to ensure execution of decisions sanctioning administrative violation as prescribed in clause 6 of this Article. 2. The custody of material evidences and/or means of the administrative violations specified in clause 1 of this Article must be terminated right after verifying facts as the basis for deciding sanction, the violation acts no longer cause danger for society or the sanctioning decision is executed. In case being allow to pay fines for many times as prescribed in Article 79 of this Law, after paying fines for first time, the violator may be receive material evidences and/or means of the administrative violations subject to custody. 3. The persons competent to apply sanctions forms of custody of material evidences and/or means of administrative violations as prescribed in Chapter II, the second Part of this Law shall have authority to custody of material evidences and/or means used for administrative violations. 4. In cases there are grounds to assume that if not custody immediately, material evidences and/or means of administrative violations may be dispersed, destroyed, the direct heads of people’s police officers, police members of the Coast Guard, the Border guard combatants, ranger officers, customer officials, market controllers who are on official duty must perform immediately custody of material evidences and/or means of administrative violations. Within 24 hours, after making records, the record makers must report to their heads who are persons competent to custody of material evidences and/or means of administrative violations specified in clause 1 of this Article, in order to consider and issue decision on custody; for cases material evidences are perishable goods, the persons who are temporarily keeping goods must report immediately to their heads for settlement, if let goods be spoiled or lost, they must pay compensation as prescribed by law. If not issuing decision on custody, material evidences and/or means of administrative violations subject to custody must be repay back immediately. 5. The persons who issuing decision on custody of material evidences and means of administrative violations, shall preserve such material evidences and means of administrative violations. In case material evidences and means of administrative violations are lost, sold, swapped or faulted, their components are lost, replaced, the person who issuing decision on custody of material evidences and means of administrative violations, must have responsibility for paying compensation and handled as prescribed by law. Where the material evidences and/or means need to be sealed, the sealing thereof must be conducted immediately in front of the violators; if the violators are absent, the sealing must be conducted in front of their families' representatives, organizations’ representatives, the administrations’ representatives and the witnesses. The custody of material evidences and/or means of administrative violations must be effected by written decisions which must be enclosed with records on the custody and handed over to the violators or representatives of the violating organizations, each with one copy thereof. 6. Where the sanctioning form of fine is applied only to violating individuals or organizations, the persons with sanctioning competence may temporarily seize one of papers of kinds under order as follows the driving licenses or permits for circulation of means or other necessary relevant papers related to material evidences and/or means of violations until such individuals or organizations completely execute the sanctioning decisions. If the violating individuals or organizations do not have the above-mentioned papers, the persons with sanctioning competence may temporarily seize the material evidences and/or means of violations, except for case specified in clause 10 of this Article. 7. The individuals, organizations violating administrative violations in cases subject to application of forms of sanctions of depriving the right to use permits, professional practice certificates may be temporarily seized permits, professional practice certificates in order to ensure execution of sanctioning decision. The temporarily seizing permits, professional practice certificates while issuing decision not influence the use right of permits, professional practice certificates of such individuals, organizations. 8. The time limit of temporarily seizing material evidences and/or means of violations, permits, or professional practice certificates is 07 days, after day of temporarily seizing. The time limit of temporarily seizing may be prolonged for cases with complex facts, need verify but not exceeding 30 days, as from the days of temporarily seizing material evidences, permits, professional practice certificates. For cases specified in paragraph 2, clause 1, Article 66 of this Law, which need have more time to certify, the competent persons solving cases must report to their direct heads in writing in order to request for extension of temporary seize; the extension must presented in writing, time limit of extension not exceeding 30 days. The time limit of temporarily seizing material evidences and/or means of violations, permits, professional practice certificates is calculated from time point when material evidences and/or means of violations, permits, professional practice certificates are temporarily seized in reality. The time limit of temporarily seizing material evidences and/or means of violations, permits, professional practice certificates not exceeding time limit of issuing decision on sanctioning administrative violations specified in Article 66 of this Law, except from case specified in point c, clause 1 of this Article. 9. All cases of temporarily seizing material evidences and/or means of violations, permits, or professional practice certificates must be make records. In records must indicate name, quantity, kinds, condition of temporarily-seized material evidences and/or means and must have signatures of the person issuing decision on custody, of violators; if it fails to define violators, the violators are absent or do not sign, there must be signatures of 02 witnesses. The record must be made into 02 copies, the person competent to custody keeps 01 copy, the violator keeps 01 copy. 10. For means of transport which have caused administrative violations in cases being seixed in order to ensure execution of decision on sanctioning administrative violations, if the violating organizations, individuals have clear address, have condition of yard-storage for preserving means or financial ability to pay guarantee amounts, they may allow to keep the means of violations under management of the competent state agencies. The Government shall prescribe in details this clause. Article 126. The handling of temporarily seized material evidences and/or means, permits, professional practice certificates according to administrative procedures 1. The person issuing decision on temporarily custody must handle the seaized material evidences and/or means, permits, professional practice certificates under record indicated in the sactioning decision or repay for individuals, organizations if the sanctioning form of confiscating the custody material evidences and/or means, the sanctioning form of stripping off the right to use permits, professional practice certificates are not applied. For material evidences and/or means being seized are appropriated, illegally used for administrative violations in cases being confiscated, they shall be returned for their owners, managers or legal users. In this case, the violating individuals, organizations must pay an amount equivalent to value of violation material evidences and/or means into the State budget. If the owners, managers, or legal users have intentional fault in using material evidences and/or means of the violators as prescribed in Article 26 of this Law, such material evidences and/or means shall be confiscated in order to remit to the State budget. 2. For temporarily seized material evidences and/or means, permits, professional practice certificates in order to ensure execution of sanctioning decision according to clause 6 Article 125 of this Law, they must be retured for the sanctioned person after finished execution of sanctioning decision. 3. For material evidences of administrative violations are perishable goods, products, the person issung decision on temporarily seizing must immediately sell under market price and the sale must be made in record. The collected amounts must be sent to a temporarily-deposit account at State Treasuries. If after that, under decision of competent persons, such material evidences are confiscated, the collected amounts must be remitted into the State budget, if such material evidences are not confiscated, the collected amounts must be returned to the owners, managers, or legal users. 4. For material evidences, means of administrative violations which have been over time limit of temporarily seizing, if the violator does not come to receive them and has no ligetimated reason or case of failing to define the violator, the person issuing decision on temporarily seizing must notify on means of mass media and list public at headquater of agency of the person competent to seizing; within 30 days, after notifying, and public listing, if the violators does not come to receive, the competent person must issue decision on confiscating material evidences, means of administrative violations for handling as prescribed in Article 82 of this Law. 5. For material evidences, means of administrative violations which are goods, products causing harmful for human health, domestic animals, plants and environment, or are harmful cultural products, they must be destroyed as prescribed in Article 33 of this Law. 6. For narcotics and objects of types banned from circulation, they shall be confiscated or destroyed as prescribed in Article 33 and Article 82 of this Law. 7. The person having impulsorily-seized material evidences, means of administrative violations must pay onle expenses for warehousing, yard-storage and preservation of material evidences and means of administrative violations and other expenses in duration of temporaily seizing material evidences, means of administrative violations as prescribed in clause 8, Article 125 of this Law. Not collecting charges of warehousing, yard-storage and preservation expenses in duration of temporaily seizing material evidences, means of administrative violations if the owners of material evidences, means have no fault in administrative violations or when applying measure of confiscating material evidences, means. The Government prescribed in details about charge levels of impulsorily-seizing material evidences, means specified in Article 125 of this Law. Article 127. The body search according to administrative procedures 1. The body search according to administrative procedures may be implemented only when having grounds for presuming that the person hiding objects, documents, means used in order to commit acts of administrative violation in his/her body. 2. The persons specified in clause 1, Article 123 of this Law have right to decide the body search according to administrative procedures. In case there are grounds in order to assume that if not immediately perform search, objects, documents, means used in order to commit administrative violations shall be dispersed, destroyed, beside of persons specified in clause 1, Article 123 of this Law, people’s police officers, members of the CoastGuard operation teams, Border Guard combatants, ranger officers, customs officials, market controllers, who are on official duty, may implement the body search according to administrative procedures and immediately report in writing to their heads who are one of persons specified in clause 1, Article 123 of this Law and must take responsibilities before law for the body search. 3. The body search must be decided in writing, unless it needs to immidiately search as prescribed ai paragraph 2, clause 2 of this Article. 4. Before implement the body search, the searching persons must notify of decision to the searched person. When implement the body search, men shall search men and women search women, and the search must be witnessed by persons of the same sex. 5. All cases of body search must be recorded in writing. The body search decisions and records must be handed over to the searched persons, one copy each. Article 128. Searching transport means and objects according to administrative procedures 1. The search of transport means and objects according to administrative procedures shall be carried out only when there are grounds to believe that hidden in those transport means and/or objects are material evidences of administrative violations. 2. Persons defined in clause 1 Article 123 of this Law have rights to carry out the search of transport means and objects according to administrative procedures. 3. In case there are grounds in order to believe that if not immediately perform search, material evidences of administrative violations shall be dispersed, destroyed, beside of persons specified in clause 2 of this Article, people’s police officers, members of the CoastGuard operation teams, Border Guard combatants, ranger officers, tax officials, market controllers, or inspectors, who are on official duty, may search transport means and objects according to administrative procedures and immediately report to their heads and must take responsibilities for the search. 4. The search of transport means and objects must be decided in writing, unless cases specified in clause 3 of this Article. The search of transport means and/or objects must be carried out in the presence of the transport means and/or object owners or the transport means operators and a witness; where the transport means and/or object owners or the transport means operators are absent, there must be two witnesses. 5. All cases of search of transport means and/or objects must be recorded in writing. The search decision and record must be handed to transport means and/or objects owners or the transport means operators, one copy each. Article 129. Search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden 1. The Search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden shall be carried out only when there are grounds to believe that hidden material evidences and/or means of administrative violations. 2. The persons specified in clause 1, Article 123 of this Law have right to decide search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden; where such places are dwelling places, proposing the district-level People’s Committee presidents for consideration and decision. 3. The search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden must be conducted in the presence of the owners of such places or major members of their families and the witnesses. Where the place owners or major members of their families are absent while the search cannot be postponed, there must be the representative of the local administration and two witnesses. 4. The search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden must not be conducted at night, except for emergency cases, or the search is being conducted and having not yet finished but the reasons therefor must be clearly stated in the records thereof. 5. All cases of search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden must be affected under written decisions and must be recorded in writing. Such decisions and records on the search of places where material evidences and/or means of administrative violations are hidden must be handed to the place owners, one copy each. Article 130. Management of foreigners who have violated Vietnamese laws during the time of carrying out the procedures for their expulsion 1. Management of foreigners who have violated Vietnamese laws during the time of carrying out the procedures for their expulsion shall be applied when there are grounds to believe that in not applying this measure, such persons may evade or obstruct the execution of decision on expulsion sanctioning or to prevent such persons continuing to commit acts of law violation. 2. The heads of Exit and Entry management agencies or the directors of principle-level Police departments where compiling dossier proposing expulsion shall issue decision on management of foreigners who have violated Vietnamese laws during the time of carrying out the procedures for their expulsion by the following measures a To limit traveling of the persons subject to management; b To appoint dwelling places of the persons subject to management; c To temporarily seize passports or other personal papers replacing for passports. 3. The Government shall prescribe in details this clause. Article 131. To assign family, organization to manage the person who is proposed for application of measure on administrative sanctioning during carrying out procedures for application of administrative handling measures 1. During carrying out procedures for consideration, decision on application of measures sending to the reformatories, sending to compulsory educational establishment, sending to compulsory detoxification establishments, the Presidents of the commune-level People’s Committee where compiling dossier shall decide on assigning family or social organization to manage persons who committed acts of law violation being subjects of application of these measures. 2. The violating subjects with stable residence shall be assigned to their family for management; if there is no stable residence, subjects shall be assigned to social organizations for management. 3. The time limit of management is counted from making dossier untill the competent persons take subjects to go for application of administrative handling measures according to decision of the Courts. 4. The decision on assigning family or social organizations for management must clearly state date of issuing decision; full name, title of the deciding person; full name, date of birth and residence of person assigned for management or name and address of social organization assigned for management; full name, date of birth, and residence of person being subject to management; reason, time limit, responsibilities of the person subject to management, responsibilities of the person or organization of management and responsibilities of the commune-level People’s Committee where the subject residents; signature of person deciding on management assignment. This decision must be sent immediately to family or social organization where accept management, and the person being subject to management for implementation. 5. During management, the family or social organization which is assigned for management has the following responsibilities a Not let the person being subject to management continuing law violations; b To ensure the presentation of the person being subject to management when having decsion on sending to reformatories, sending to compulsory educational establishments, or sending to compulsory detoxification establishments; c To timely report to the President of the commune-level People’s Committee issuing decision on management assignment in case the person being subject to management flees or commits acts of law violation; 6. During management, the person being subject to management has the following responsibilities a To strictly execute provisions of law on temporary residence, absence-from-residence. When leaving local area of commune, ward, town in order to stay in other local area, must notify to family, social organization assigned for management about address, duration of temporary residence at there; b To timely being present at headquarter of commune-level People’s Committee as requested by the President of commune-level People’s Committee. 7. During management, the President of commune-level People’s Committee where managing subjects specified in clause 1 of this Article has the following responsibilities a To notify to family, social organization being assigned for management and the person being subject to management about their rights and obligations during management; b To implement the measures to assist for family, social organization assigned for management in management, supervision of the person being subject to management at residence; c When being notified that the person being subject to management have fled from residence or have committed acts of law violation, the President of the commune-level People’s Committee must immediately notify to the district-level police agency in order to have timely handling measures as prescribed by law. 8. The Government shall prescribe in details this clause. Article 132. Hunting for subjects who have had decisions on sending to reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments in case they escape 1. In case persons who have had decisions on sending to reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments escape before being sent to reformatories or establichments, the dictrict-level police agencies where compiling dossier shall issue decision on hunting subjects. 2. In case persons who have served decisions in reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments escape, the principals of reformatories, directors of compulsory education establishments or directors of compulsory detoxification establishments shall issue decision on hunting subjects. The police agencies shall coordinate with reformatories, compulsory education establishments or compulsory detoxification establishments in hunting such subjects in order to bring back reformatories or establishments. 3. For persons having decision on sending to reformatories or serving decision at reformatories specified in clause 1 of this Article, if after finding, such persons have been enough 18 years old, the principals of reformatories shall suggest the district-level People’s Court where having reformatories to consider, decide on application of measure sending to the compulsory education establishments if they are eligible to send to compulsory education establishments. 4. The period of fleeing shall not be counted in time limit of servicing decision on application of measures sending to reformatories, sending to compulsory education establishments or sending to compulsory detoxification establishments. The fifth part PROVISIONS FOR MINORS COMMITTING ACTS OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS Chapter I GENERAL PROVISIONS ON HANDLING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS FOR MINORS Article 133. The scope of application The handling of minors committing acts of administrative violations is implemented under provisions of the fifth part and other related provisions of this Law. Article 134. The principles of handling Apart from principles on handlind administrative violations specified in Article 3 of this Law, the handling for minors shal apply additionally the following principles 1. The handling of minors who have committed acts of administrative violations is implemented only in necessary cases aiming to educate, assist them to repair mistakes, develop healthily and become useful citizens of society. In course of consideration for handling minors who have committed acts of administrative violations, the persons competent to handle administrative violations must ensure the best benefits for such minors. The measure sending to reformatories may be applied just when considering that there is no other handling measure is more suitable; 2. The handling of minors who have committed acts of administrative violations is also based on the awareness of minors on the dangerous-for-society nature of violating acts, reasons and circumstances of violations in order to decide handling or application of measure on administrative handling in conformity; 3. The application of forms of sanctions, decision on sanctioning level for minors who have committed acts of administrative violations must be lower than majors committing same acts of violations. In case of persons aged between full 14 years old and under 16 years old who commit administrative violations, not applying form of fines. Persons aged between full 16 and under 18 who commit administrative violations are applied of the fine sanctioning form, the fine levels must not exceed half of the fine levels applicable to the majors; where they have no money to pay the fines or have no ability to implement remedial measures, their parents or guardians shall have to pay instead; 4. In course of handling minors who have committed acts of administrative violations, the personal secrets must be respected and protected. 5. The measures replacing the handling of administrative violations must be considered for application when having enough conditions specified in Chapter II of this Part. The application of measures replacing the handling of administrative violations shall not be considered as having been handled administrative violations. Article 135. Application of forms of sanctions and remedial measures 1. The forms of sanctions applied for minors include a Warnings; b Fines; c Confiscating material evidences and/or means of administrative violations. 2. The remedial measures applied for minors include a Forcible restoration of the initial state; b Forcible application of measures to overcome the environmental pollution, epidemic spreads; c Forcible destruction of goods, articles which cause harms to human health, domestic animals, cultivated plants and environment; and harmful cultural products; d Forcible remittance of illegal revenues which obtaining from acts of violations or forcible remittance of amounts equal to value of material evidences and/or means which be illegally sold, dispersed, destroyed. Article 136. Aplication of administrative handling measures 1. The measure of education at communes, wards, district towns is applied for minors committing acts of law violation as prescribed in Chapter I, the third part of this Law. The minors who are applied measure of education at communes, wards, district towns must be managed by their parents or guardians, if they have no stable residence, they must stay at social relief establishments or children-assistance establishments, they are entitled to go to school, or participate in learning programs or other vocational programs, participate in programs on consulting and developing life skills at the community. 2. The measure of sending to reformatories is applied for minors committing acts of law violation as prescribed in Chapter II, the third part of this Law. Article 137. The time limit being considered as not yet handled administrative violations for minors 1. The minors shall be considered as not yet administratively sanctioned in within 06 months, after finishing execution of the sanctioning decision or as from the day of expiry of the statute of limitations of execution of sanctioning decision and they not repeat their violations. 2. The minors who being applied administrative handling measures, if within 01 year, as from the dat of finishing execution of handling decision or from the expiration of statute of limitations of execution of handling decision, they do not repeat their violation, they shall be considered as not yet applied administrative handling measures. Chapter II MEASURES REPLACED FOR THE HANDLING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS FOR MINORS Article 138. Measures replaced for handling of administrative violations Measures replaced for the handling administrative violations for minors include 1. Reminding; 2. Managing at home. Article 139. Reminding 1. Reminding is a measure replaced for handling administrative violations in order to point out violations committed by minors, it is implemented with respect to minors committing acts of administrative violations which as prescribed by law, they must be sanctioned administrative violations, if there are the following conditions a The administrative violations according to regulation must be sanctioned warnings; b The violating minors have voluntarily reported their violations, honestly repenting their violations. 2. Based on provisions on clause 1 of this Article, the persons competent to impose sanctions shall decide application of reminding measure. The reminding is implemented in speech, on the spot. Article 140. Management at home 1. The management at home is a measure replaced for handling of administrative violations to apply with minors under subjects specified in clause 3, Article 90 of this Law when having enough the following conditions a The violating minors have voluntarily reported their violations, honestly repenting their violations; b With an advantage life environment for implementation of this measure; c Parents or guardian is eligible to implement management and voluntarily takes responsibility for management at home. 2. Based on provisions on clause 1 of this Article, the President of the commune-level People’s Committee shall decide application of measure of management at home. 3. The time limit of application of measure of management at home is between 03 months and 06 months. 4. Within 03 days, after the decision on application of measure of management at home takes effect, the President of the commune-level People’s Committee having issued decision must send it to family and assign organizations, individuals where such person resident to coordinate and supervise implementation. The minors, who are managed at the family, are entitled to go to school, or participate in learning programs or other vocational programs, participate in programs on consulting and developing life skills at the community. 5. During time of management at home, if minors continue committing acts of law violations, the competent persons specified in clause 2 of this Article shall decide stop application of this measure and handle as prescribed by law. The sixth part IMPLEMENTATION PROVISIONS Article 141. Effect 1. This Law takes effect on July 01, 2013; except for provisions relating to application of administrative handling measures which considered and decided by People’s Court shall take effect on January 01, 2014. 2. The Ordinance on Handling administrative violations the Ordinance amending a number of articles of the 2002 Ordinance on Handling administrative violations and the Ordinance No. 04/2008/UBTVQH12 amending and supplementing a number of articles of the Ordinance on Handling administrative violations cease to be effective on the effective date of this Law, except for provisions relating to application of measures sending to reformatories, sending to educational establishments, sending to medical treatment establishments still be effect until the end of December 31, 2013. Article 142. The detailing provisions and implementation guidance The Government, the Supreme People’s Court shall provide in details and guide implementation of Articles, clauses assigned in the Law. This Law was passed on June 20, 2012, by the XIIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, at its 3th session. CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY Nguyen Sinh Hung - This translation is made by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, Ho Chi Minh City, Vietnam and for reference purposes only. Its copyright is owned by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual comments are always welcomed

điều 82 luật xử lý vi phạm hành chính